Sử dụng thông tin sau để trả lời các câu hỏi từ Câu 46 đến Câu 48.
Biểu đồ cột dưới đây là thông tin điểm thi môn Toán của hai lớp 12A và 12B.
Tính trung bình điểm thi môn Toán của tất cả các học sinh lớp 12A và 12B.
Sử dụng thông tin sau để trả lời các câu hỏi từ Câu 46 đến Câu 48.
Biểu đồ cột dưới đây là thông tin điểm thi môn Toán của hai lớp 12A và 12B.

Tính trung bình điểm thi môn Toán của tất cả các học sinh lớp 12A và 12B.
A. \(\frac{{303}}{{40}}\)
C. \(\frac{{101}}{{13}}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Vận dụng các công thức xử lý mẫu số liệu ghép nhóm.
Giải chi tiết:
Điểm trung bình bài thi môn Toán của 80 học sinh hai lớp là:
\[\bar x = \frac{{(4 + 3) \cdot 5,5 + (8 + 6) \cdot 6,5 + (12 + 19) \cdot 7,5 + (12 + 10) \cdot 8,5 + (4 + 2) \cdot 9,5}}{{80}} = \frac{{303}}{{40}}.\]
Đáp án đúng: A
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Chọn ngẫu nhiên hai học sinh trong các học sinh của hai lớp. Tính xác suất để hai học sinh đó thuộc hai lớp khác nhau, đồng thời có đúng một học sinh đạt điểm thi môn Toán từ \(8\) trở lên.
Chọn ngẫu nhiên hai học sinh trong các học sinh của hai lớp. Tính xác suất để hai học sinh đó thuộc hai lớp khác nhau, đồng thời có đúng một học sinh đạt điểm thi môn Toán từ \(8\) trở lên.
A. \(\frac{{31}}{{131}}\)
B. \(\frac{{33}}{{131}}\)
C. \(\frac{{92}}{{395}}\)
Phương pháp giải:
Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
Giải chi tiết:
Tổng số cách chọn hai học sinh từ 80 học sinh:
\[n(\Omega ) = C_{80}^2 = 3160.\]
Số liệu:
Lớp 12A: $24$ học sinh dưới \(8\), $16$ học sinh từ \(8\) trở lên.
Lớp 12B: $28$ học sinh dưới \(8\), $12$ học sinh từ \(8\) trở lên.
TH1:
Chọn 1 học sinh lớp 12A dưới \(8\) và 1 học sinh lớp 12B từ \(8\) trở lên:
\[N({A_1}) = 24 \cdot 12 = 288.\]
TH2:
Chọn 1 học sinh lớp 12A từ \(8\) trở lên và 1 học sinh lớp 12B dưới \(8\):
\[N({A_2}) = 16 \cdot 28 = 448.\]
Xác suất cần tìm:
\[P(A) = \frac{{N({A_1}) + N({A_2})}}{{n(\Omega )}} = \frac{{288 + 448}}{{3160}} = \frac{{92}}{{395}}.\]
Đáp án đúng: C
Câu 3:
Nếu chỉ dựa vào điểm bài thi môn Toán trên, kết luận nào sau đây là đúng?
Nếu chỉ dựa vào điểm bài thi môn Toán trên, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Điểm trung bình của lớp 12A cao hơn lớp 12B, và đồng thời điểm có xu hướng đều hơn lớp 12B.
B. Điểm trung bình của lớp 12A cao hơn lớp 12B, tuy nhiên có nhiều biến động hơn lớp 12B.
C. Điểm trung bình của lớp 12B cao hơn lớp 12A, và đồng thời điểm có xu hướng đều hơn lớp 12A.
Phương pháp giải:
Vận dụng các công thức xử lý mẫu số liệu ghép nhóm.
Giải chi tiết:
Từ mẫu số liệu đã cho:
\[{\bar x_A} = 7,6,\qquad {\bar x_B} = 7,55 \Rightarrow {\bar x_A} > {\bar x_B}.\]
Phương sai:
\[s_A^2 = 1,29,\qquad s_B^2 = 0,8975 \Rightarrow s_A^2 > s_B^2.\]
Suy ra, điểm trung bình lớp 12A cao hơn lớp 12B, nhưng mức độ biến động điểm số cũng lớn hơn.
Đáp án đúng: B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \({\bf{363}}{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
B.\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
C.\(363{\mkern 1mu} {\rm{mg}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)
Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)
Giải chi tiết :
Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]
(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
A. Tốc độ tăng của các sản phẩm đều tăng liên tục.
B. Quặng sắt có tốc độ tăng trưởng luôn nhỏ nhất.
C. Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất.
Lời giải
Phương pháp giải :
Dựa vào bảng số liệu và dựa vào công thức tính:
Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100
Giải chi tiết :
Dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng ta có bảng số liệu sau:
Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020
(Đơn vị: %)
=> Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất là nhận xét đúng.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3
A. Không đo được các chất gây ô nhiễm
B. Không phát hiện được những khác biệt nhỏ trong ánh sáng phản xạ
C. Không đo được những vùng nhỏ khoảng vài km
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(4\).
B. \(5\).
C. \(6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 2,704,155.
B. 2,496,143.
C. 10,400,599.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(0,25\).
B. \(0,45\).
C. \(0,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Miêu tả
B. Tự sự
C. Biểu cảm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
