Một quả bóng khúc côn cầu có khối lượng \(0,3{\rm{ kg}}\) trượt trên một mặt sân trượt băng không ma sát. Hai gậy cùng chạm vào quả bóng cùng lúc, tác dụng các lực lên quả bóng như hình bên. Lực \({\vec F_1}\) có độ lớn \(5{\rm{ N}}\) và tạo một góc 20oC hướng xuống dưới so với trục x. Lực \({\vec F_2}\) có độ lớn \(8{\rm{ N}}\) và tạo một góc 60oC hướng lên trên so với trục x. Độ lớn gia tốc của quả bóng khúc côn cầu gần nhất với giá trị nào sau đây?
Một quả bóng khúc côn cầu có khối lượng \(0,3{\rm{ kg}}\) trượt trên một mặt sân trượt băng không ma sát. Hai gậy cùng chạm vào quả bóng cùng lúc, tác dụng các lực lên quả bóng như hình bên. Lực \({\vec F_1}\) có độ lớn \(5{\rm{ N}}\) và tạo một góc 20oC hướng xuống dưới so với trục x. Lực \({\vec F_2}\) có độ lớn \(8{\rm{ N}}\) và tạo một góc 60oC hướng lên trên so với trục x. Độ lớn gia tốc của quả bóng khúc côn cầu gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. \(12{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
B. \(23{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
C. \({\rm{34 m/}}{{\rm{s}}^{\bf{2}}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải :
Độ lớn lực tổng hợp: \(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \)
Công thức định luật II Newton: \(a = \frac{F}{m}\)
Giải chi tiết :
Độ lớn lực tổng hợp giữa hai lực là:
\(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \) => \[F = \sqrt {{5^2} + {8^2} + 2.5.8\cos ({{20}^ \circ } + {{60}^ \circ })} \]»10,14N
Độ lớn gia tốc của vật là: \(a = \frac{F}{m} = \frac{{10,14}}{{0,3}} \approx 33,8{\rm{ (m/}}{{\rm{s}}^2})\)
Đáp án cần chọn là: C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \({\bf{363}}{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
B.\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
C.\(363{\mkern 1mu} {\rm{mg}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)
Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)
Giải chi tiết :
Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]
(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
A. \(\overline {{E_d}} = \frac{{2pV}}{{3N}}\)
B. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
C. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{N}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng: \(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(0,25\).
B. \(0,45\).
C. \(0,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(4\).
B. \(5\).
C. \(6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. bờ biển dài, độ muối cao, nhiều vũng vịnh.
B. dân có kinh nghiệm, ít mưa, thị trường lớn.
C. nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.