Sức căng của dây đàn guitar có thể được điều chỉnh bằng cách vặn khóa dây đàn. Việc chỉnh sức căng của dây đàn làm thay đổi tốc độ truyền sóng trên dây đàn. Xét một dây đàn dài \(64{\rm{ cm}}\) khi được gảy phát ra âm cơ bản có tần số \(275{\rm{ Hz}}\), quan sát thấy trên dây đàn thấy chỉ có hai điểm cố định. Nhạc công vặn khóa dây đàn để tốc độ truyền sóng trên dây tăng thêm \(70,4{\rm{ m/s}}\), khi đó dây đàn phát ra âm cơ bản có tần số \({f_0}\). Giá trị của \({f_0}\) bằng
Sức căng của dây đàn guitar có thể được điều chỉnh bằng cách vặn khóa dây đàn. Việc chỉnh sức căng của dây đàn làm thay đổi tốc độ truyền sóng trên dây đàn. Xét một dây đàn dài \(64{\rm{ cm}}\) khi được gảy phát ra âm cơ bản có tần số \(275{\rm{ Hz}}\), quan sát thấy trên dây đàn thấy chỉ có hai điểm cố định. Nhạc công vặn khóa dây đàn để tốc độ truyền sóng trên dây tăng thêm \(70,4{\rm{ m/s}}\), khi đó dây đàn phát ra âm cơ bản có tần số \({f_0}\). Giá trị của \({f_0}\) bằng
A. \(330{\rm{ Hz}}\)
B. \(220{\rm{ Hz}}\)
C. \(385{\rm{ Hz}}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải :
Điều kiện xảy ra sóng dừng với hai đầu dây cố định: \(l = k\frac{\lambda }{2}\)
Tần số sóng: \(f = \frac{v}{\lambda }\)
Giải chi tiết :
Hai đầu dây đàn cố định, để dây đàn phát ra âm thanh, ta có: \(l = k\frac{\lambda }{2} = k\frac{v}{{2f}} \Rightarrow f = \frac{{kv}}{{2l}}\)
Trước khi thay đổi tốc độ truyền sóng trên dây, dây đàn phát ra âm cơ bản \( \to \) có 1 bụng sóng \( \to k = 1\)
\( \Rightarrow f = \frac{v}{{2l}} \Leftrightarrow v = 2.f.l = 2.275.0,64 = 352{\rm{ (m/s)}}\)
Khi tốc độ tăng thêm \(70,4{\rm{ m/s}}\), ta có: \(v' = 352 + 70,4 = 422,4{\rm{ (m/s)}}\)
Tần số \({f_0}\) có giá trị là: \({f_0} = \frac{{v'}}{{2l}} = \frac{{422,4}}{{2.0,64}} = 330{\rm{ (Hz)}}\)
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \({\bf{363}}{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
B.\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
C.\(363{\mkern 1mu} {\rm{mg}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)
Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)
Giải chi tiết :
Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]
(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
A. \(\overline {{E_d}} = \frac{{2pV}}{{3N}}\)
B. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
C. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{N}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng: \(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(0,25\).
B. \(0,45\).
C. \(0,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(4\).
B. \(5\).
C. \(6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. bờ biển dài, độ muối cao, nhiều vũng vịnh.
B. dân có kinh nghiệm, ít mưa, thị trường lớn.
C. nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.