Hình dưới đây là tụ điện xoay có khe hở không khí, dùng để điều chỉnh thủ công. Các tấm kim loại bán nguyệt xen kẽ được kết nối với nhau; một nhóm tấm cố định vị trí và nhóm còn lại có thể xoay. Xét một tụ điện có 8 tấm, mỗi tấm có diện tích \(1,25{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\) và cách các tấm liền kề \(3,4{\rm{ mm}}\). Điện dung tối đa tụ điện này có thể đạt được là
Hình dưới đây là tụ điện xoay có khe hở không khí, dùng để điều chỉnh thủ công. Các tấm kim loại bán nguyệt xen kẽ được kết nối với nhau; một nhóm tấm cố định vị trí và nhóm còn lại có thể xoay. Xét một tụ điện có 8 tấm, mỗi tấm có diện tích \(1,25{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\) và cách các tấm liền kề \(3,4{\rm{ mm}}\). Điện dung tối đa tụ điện này có thể đạt được là

A.\(2,73{\rm{ nF}}\)
B.\(2,73{\rm{ pF}}\)
C.\(2,28{\rm{ nF}}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải :
Điện dung của bộ tụ ghép nối tiếp: \(\frac{1}{{{C_{nt}}}} = \frac{1}{{{C_1}}} + \frac{1}{{{C_2}}} + \ldots \)
Điện dung của bộ tụ ghép song song: \({C_{//}} = {C_1} + {C_2} + \ldots \)
Điện dung của tụ điện: \(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}}\)
Giải chi tiết :
Điện dung tối đa tụ này có thể đạt được khi các tấm kim loại đặt cùng phía với nhau.
Tụ có 8 tấm tạo thành bộ 7 tụ điện ghép song song:
\({C_{max}} = 7{C_0} = 7 \cdot \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}} = 7 \cdot \frac{{1 \cdot 1,25 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{4\pi \cdot 9 \cdot {{10}^9} \cdot 3,4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}\)
\( \Rightarrow {C_{max}} \approx 2,28 \cdot {10^{ - 12}}{\rm{ (F)}} = 2,28{\rm{ (pF)}}\)
Đáp án cần chọn là: D
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \({\bf{363}}{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
B.\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
C.\(363{\mkern 1mu} {\rm{mg}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)
Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)
Giải chi tiết :
Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]
(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
A. \(\overline {{E_d}} = \frac{{2pV}}{{3N}}\)
B. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
C. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{N}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng: \(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(0,25\).
B. \(0,45\).
C. \(0,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(4\).
B. \(5\).
C. \(6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. bờ biển dài, độ muối cao, nhiều vũng vịnh.
B. dân có kinh nghiệm, ít mưa, thị trường lớn.
C. nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.