Câu hỏi:

16/03/2026 95 Lưu

Một ô tô bị mắc kẹt trong bùn. Xe cần cẩu cứu hộ kéo xe ô tô được bố trí như trong hình bên. Hai thanh nhẹ và cứng A, B được chốt lại với nhau bởi chốt C và gắn chặt vào xe cứu hộ. Biết mỗi thanh A và B chịu tác dụng của lực dọc theo chiều dài của nó. Dây cáp đang chịu lực căng có độ lớn 2500 N và hệ thống đang cân bằng.

Thanh A, B là chịu kéo hay chịu nén?

A. Cả hai cùng chịu nén

B. Cả hai cùng chịu kéo

C. Thanh A chịu kéo, thanh B chịu nén

D. Thanh A chịu nén, thanh B chịu kéo

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải : Sử dụng lý thuyết điều kiện cân bằng của vật.

Giải chi tiết :

Do trục C cân bằng nên tổng hợp lực tác dụng lên C bằng \(0\): \[\overrightarrow {{{F'}_A}} + \overrightarrow {{{F'}_B}} + \vec T = \vec 0\]

Do đó ta có hình vẽ:

Từ hình vẽ ta thấy lực do trục C tác dụng lên thanh A là lực nén \( \to \) thanh A chịu nén.

Lực do trục C tác dụng lên thanh B là lực kéo \( \to \) thanh B chịu kéo.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Độ lớn của lực do thanh B tác dụng lên chốt C là

A. \(1632{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)

B. \(1945{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)

C. \(2826{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
D. \(3368{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức lượng giác

Giải chi tiết:

Từ hình vẽ ta có: \[\frac{T}{{\sin {{40}^0}}} = \frac{{{F_B}}}{{\sin {{60}^0}}} \Rightarrow \frac{{2500}}{{\sin {{40}^0}}} = \frac{{{F_A}}}{{\sin {{60}^0}}} \Rightarrow {F_A} \approx 3368{\mkern 1mu} ({\rm{N}})\]

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3:

Độ lớn của lực do thanh A tác dụng lên chốt C là

A. 2500 N

B.  2740 N

C. 3655 N

D. 3415 N

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải : Sử dụng công thức lượng giác

Giải chi tiết :

Từ hình vẽ ta có:

\(\frac{T}{{\sin {{40}^0}}} = \frac{{{F_A}}}{{\sin {{70}^0}}} \Rightarrow \frac{{2500}}{{\sin {{40}^0}}} = \frac{{{F_A}}}{{\sin {{70}^0}}} \Rightarrow {F_A} \approx 3655{\rm{ (N)}}\)

Đáp án cần chọn là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải :

Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)

Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)

Giải chi tiết :

Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]

Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]

(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2

A. Tốc độ tăng của các sản phẩm đều tăng liên tục.

B. Quặng sắt có tốc độ tăng trưởng luôn nhỏ nhất.

C. Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất.

D. Thép luôn có tốc độ tăng trưởng thấp hơn điện

Lời giải

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng số liệu và dựa vào công thức tính:

Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100

Giải chi tiết :

Dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng ta có bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020

(Đơn vị: %)

=> Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất là nhận xét đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3

A. Không đo được các chất gây ô nhiễm

B. Không phát hiện được những khác biệt nhỏ trong ánh sáng phản xạ

C. Không đo được những vùng nhỏ khoảng vài km

D. Không theo dõi được các thành phần chính của khói bụi

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP