Tiến hành nung 13,4 gam hỗn hợp hai muối carbonate của kim loại kiềm thổ. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, toàn bộ lượng khí thu được hấp thụ vào dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}{\rm{ }}\)dư, thấy xuất hiện 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống nghiệm là
Tiến hành nung 13,4 gam hỗn hợp hai muối carbonate của kim loại kiềm thổ. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, toàn bộ lượng khí thu được hấp thụ vào dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}{\rm{ }}\)dư, thấy xuất hiện 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống nghiệm là
A. 4,2 gam
B. 5,8 gam
C. 6,9 gam
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Tính số mol \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\)theo số mol kết tủa \({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}\)tạo thành.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
Giải chi tiết:
Nhiệt phân muối carbonate của kim loại kiềm thổ có phương trình tổng quát:
Khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\)bị hấp thụ bởi dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}\) theo phương trình:
\[{\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}{\rm{ + C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]
Số mol khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\): \[{n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = \frac{{15}}{{100}} = 0,15{\rm{ mol}}\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: \[{m_{{\rm{ch?t r?n}}}} = {m_{{\rm{ban d?u}}}} - {m_{C{O_2}}} = 13,4 - 0,15 \cdot 44 = 6,9{\rm{ gam}}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \({\bf{363}}{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
B.\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
C.\(363{\mkern 1mu} {\rm{mg}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)
Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)
Giải chi tiết :
Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]
(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
A. \(\overline {{E_d}} = \frac{{2pV}}{{3N}}\)
B. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
C. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{N}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng: \(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(0,25\).
B. \(0,45\).
C. \(0,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(4\).
B. \(5\).
C. \(6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. bờ biển dài, độ muối cao, nhiều vũng vịnh.
B. dân có kinh nghiệm, ít mưa, thị trường lớn.
C. nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.