Câu hỏi:

16/03/2026 96 Lưu

Một nhà máy hóa chất tiến hành điện phân dung dịch  𝑁a𝐶𝑙 20% không có màng ngăn, thu được nước Javel chứa 𝑁𝑎𝐶𝑙𝑂 10%.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình sản xuất nước Javel?

A. Na+ bị khử oxi hóa tại cathode.

B. Nước Javel là hỗn hợp các chất 𝑁𝑎𝐶𝑙, 𝑁a𝑂𝐻, 𝐶l2 .

C. Quá trình điện phân dung dịch 𝑁𝑎𝐶𝑙 tại anode thu được khí oxygen tinh khiết có tác dụng tẩy màu.

D. Ở cathode thu được sản phẩm là 𝑁𝑎𝑂𝐻 là nguyên liệu chính để sản xuất nước Javel.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Điện phân dung dịch 𝑁𝑎𝐶𝑙 .

Giải chi tiết:

  •  A: Sai. Ion 𝑁𝑎+ không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch 𝑁𝑎𝐶𝑙 .
  •  B: Sai. Nước Javel có thành phần chính là 𝑁𝑎𝑂𝐶𝑙 .
  •  C: Sai. Ở anode thu được 𝐶𝑙2 vì ion 𝐶𝑙 bị khử theo phương trình: 2Cl- à Cl2 + 2e
  •  D: Đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Bỏ qua sự bay hơi của nước, phần trăm \({\rm{NaCl }}\)bị điện phân là

 

A. 30%

B. 40%

C. 50 %

D. 60%

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Tính theo nồng độ phần trăm dựa trên giả thiết của đề bài.

Giải chi tiết:

Phương trình điện phân dung dịch \({\rm{NaCl }}\)không màng ngăn:

                                                                             

Giả sử điện phân 100 gam dung dịch \({\rm{NaCl }}\) nồng độ 20%, ta có 20 gam \({\rm{NaCl }}\)

Gọi số mol \({\rm{NaCl }}\)tham gia điện phân là x mol.

\[\begin{array}{*{20}{c}}{}&{{\rm{NaCl}}}&{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}&{{\rm{NaClO + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}\\{Bd}&x&{}&{}\\{P.u}&x&x&x\end{array}\]

Ta có: \[\frac{{74,5}}{{100 - 2x}} = \frac{{10}}{{100}} \Rightarrow x \approx 0,134{\rm{ mol}}\]

Khối lượng \({\rm{NaCl }}\)đã điện phân: \[m = 0,134 \cdot 58,5 = 7,8{\rm{ gam}}\]

Phần trăm \({\rm{NaCl }}\)bị điện phân: \[\% {\rm{NaCl}} = \frac{{7,8}}{{20}} \cdot 100\% \approx 40\% \]

Vậy chọn đáp án B.

Câu 3:

Loại nước Javel dùng để tẩy vết bẩn quần áo trên thị trường thường được đóng vào chai có dung tích 1 L, có nồng độ NaClO và NaCl lần lượt là 6% và 5%. Biết khối lượng riêng của dung dịch nước Javel là \(D = 1,1\;{\rm{g/mL}}\). Tính khối lượng NaCl nguyên chất và thể tích nước cần dùng để sản xuất 1000 chai nước Javel nói trên. Giả sử dung dịch nước Javel nguyên chất có khối lượng riêng là \(1\;{\rm{g/mL}}.\)

A. 106,83 kg và 994,95 L.

B. 105,66 kg và 956,5 L.

C. 105,66 kg và 994,95 L.

D. 106,83 kg và 956,5 L.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Tính theo nồng độ phần trăm theo giả thiết của đề bài.

Giải chi tiết:

Tính cho 1 chai nước Javel (1 L) có 1100 gam dung dịch nước Javel

Khối lượng dung dịch nước Javel trong 1 chai: \[m = 1 \cdot 1000 \cdot 1,1 = 1100\;{\rm{gam}}\]

Khối lượng các chất tan:

                            \[{m_{{\rm{NaCl}}}} = 1100 \cdot 5\% = 55\;{\rm{gam}}\]

                           \[{m_{{\rm{NaClO}}}} = 1100 \cdot 6\% = 66\;{\rm{gam}}\]

Số mol NaClO: \[{n_{{\rm{NaClO}}}} = \frac{{66}}{{74,5}} \approx 0,89\;{\rm{mol}}\]

Phương trình điện phân dung dịch:

Theo phương trình phản ứng: \[{n_{{\rm{NaCl}}}} = {n_{{\rm{NaClO}}}} = 0,89\;{\rm{mol}}\]

Khối lượng NaC tham gia điện phân: \[{m_{{\rm{NaCl}},{\kern 1pt} {\rm{dp}}}} = 0,89 \cdot 58,5 = 52,1\;{\rm{gam}}\]

Tổng khối lượng NaCl cần dùng cho 1 chai: \[{m_{{\rm{NaCl}}}} = 55 + 52,1 = 107,1\;{\rm{gam}}\]

Tính lượng nước cần dùng:

Khối lượng nước trong chai Javel: \[{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}},{\kern 1pt} {\rm{chai}}}} = 1100 \cdot 89\% = 979\;{\rm{gam}}\]

Khối lượng nước tham gia phản ứng: \[{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}},{\kern 1pt} {\rm{ph}}?{\rm{n}}{\kern 1pt} ?{\rm{ng}}}} = \frac{{18}}{{74,5}} \cdot 66 = \frac{{2376}}{{149}}\;{\rm{gam}}\]

Tổng khối lượng nước dùng cho 1 chai: \[{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = 979 + \frac{{2376}}{{149}}\]

Tính cho 1000 chai: \[{m_{{\rm{NaCl}}}} = 106,83\;{\rm{kg}},\qquad {V_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = 994,95\;{\rm{L}}\]

Vậy chọn đáp án A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải :

Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)

Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)

Giải chi tiết :

Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]

Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]

(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2

A. Tốc độ tăng của các sản phẩm đều tăng liên tục.

B. Quặng sắt có tốc độ tăng trưởng luôn nhỏ nhất.

C. Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất.

D. Thép luôn có tốc độ tăng trưởng thấp hơn điện

Lời giải

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng số liệu và dựa vào công thức tính:

Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100

Giải chi tiết :

Dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng ta có bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020

(Đơn vị: %)

=> Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất là nhận xét đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3

A. Không đo được các chất gây ô nhiễm

B. Không phát hiện được những khác biệt nhỏ trong ánh sáng phản xạ

C. Không đo được những vùng nhỏ khoảng vài km

D. Không theo dõi được các thành phần chính của khói bụi

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP