Tiến hành các thí nghiệm cho chất rắn vào dung dịch tương ứng:
(1) Al vào NaOH (loãng)
(2) FeS vào H2SO4 (loãng)
(3) \({\rm{Cu }}\)vào \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}\)(đặc)
(4) \({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}\)vào HCl (loãng)
Số thí nghiệm tạo thành chất khí là
Tiến hành các thí nghiệm cho chất rắn vào dung dịch tương ứng:
(1) Al vào NaOH (loãng)
(2) FeS vào H2SO4 (loãng)
(3) \({\rm{Cu }}\)vào \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}\)(đặc)
(4) \({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}\)vào HCl (loãng)
Số thí nghiệm tạo thành chất khí là
A. 1
B. 2
C. 3
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Xét tính chất hóa học của các chất vô cơ và xác định khả năng tạo chất khí.
Giải chi tiết:
(1) \[{\rm{2Al + 2NaOH + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \to {\rm{2NaAl}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ + 3}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}} \uparrow \]
à Có sinh ra chất khí.
(2) \[{\rm{FeS + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \to {\rm{FeS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}} \uparrow \]
à Có sinh ra chất khí.
(3) \[{\rm{Cu + 4HN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} \to {\rm{Cu}}{({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}}{\rm{ + 2N}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} \uparrow {\rm{ + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]
à Có sinh ra chất khí.
(4) \[{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + 2HCl}} \to {\rm{CaC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O + C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} \uparrow \]
à Có sinh ra chất khí.
Cả bốn thí nghiệm đều tạo thành chất khí.
Vậy chọn đáp án D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \({\bf{363}}{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
B.\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
C.\(363{\mkern 1mu} {\rm{mg}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)
Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)
Giải chi tiết :
Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]
(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
A. \(\overline {{E_d}} = \frac{{2pV}}{{3N}}\)
B. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
C. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{N}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng: \(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(0,25\).
B. \(0,45\).
C. \(0,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(4\).
B. \(5\).
C. \(6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. bờ biển dài, độ muối cao, nhiều vũng vịnh.
B. dân có kinh nghiệm, ít mưa, thị trường lớn.
C. nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.