Câu hỏi:

17/03/2026 66 Lưu

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nội dung cốt lõi của tiến hóa nhỏ là

A. quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể gốc ban đầu.

B. quá trình tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

C. quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

D. quá trình tiến hóa ở cấp độ phân tử.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Giải chi tiết:

- Tiến hóa nhỏ được hiểu là sự biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene trong phạm vi một quần thể qua các thế hệ; đây là “đơn vị” cơ bản để dẫn tới thích nghi và có thể góp phần hình thành loài mới khi tích lũy khác biệt di truyền đủ lớn và kèm cách li sinh sản. Vì vậy chọn C.
- A mô tả một khả năng hình thành quần thể giao phối nhưng không phải định nghĩa tiến hóa nhỏ. B nêu vai trò của chọn lọc tự nhiên nhưng chưa bao quát các nhân tố tiến hóa khác (đột biến, di - nhập gene, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên) và cũng không phải phát biểu định nghĩa. D là một hướng nghiên cứu (tiến hóa phân tử) chứ không phải nội dung khái quát của tiến hóa nhỏ ở cấp quần thể.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải :

Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)

Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)

Giải chi tiết :

Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]

Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]

(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2

A. Tốc độ tăng của các sản phẩm đều tăng liên tục.

B. Quặng sắt có tốc độ tăng trưởng luôn nhỏ nhất.

C. Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất.

D. Thép luôn có tốc độ tăng trưởng thấp hơn điện

Lời giải

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng số liệu và dựa vào công thức tính:

Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100

Giải chi tiết :

Dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng ta có bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020

(Đơn vị: %)

=> Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất là nhận xét đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3

A. Không đo được các chất gây ô nhiễm

B. Không phát hiện được những khác biệt nhỏ trong ánh sáng phản xạ

C. Không đo được những vùng nhỏ khoảng vài km

D. Không theo dõi được các thành phần chính của khói bụi

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP