Câu hỏi:

17/03/2026 48 Lưu

Ví dụ nào sau đây thể hiện hướng tiến hóa phân li?

A. Ngà voi và sừng tê giác.

B. Cánh chim và cánh côn trùng.

C. Cánh dơi và tay người.

D. Vòi voi và vòi bạch tuộc.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Hướng tiến hóa phân li hay nói đến cơ quan tương đồng
Giải chi tiết:

- Tiến hóa phân li thường gắn với cơ quan tương đồng: cùng nguồn gốc phát sinh nhưng biến đổi theo các hướng khác nhau do thích nghi với chức năng khác nhau. Cánh dơi và tay người đều có nguồn gốc từ chi trước của lớp Thú (cùng “bộ khung xương nền” như xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay…), nhưng đã phân hóa để thích nghi bay (dơi) và lao động/ cầm nắm (người). Vì vậy chọn C.
- A là các cấu trúc khác nguồn gốc (ngà voi là biến đổi của răng; sừng tê giác chủ yếu từ mô sừng/biểu bì), không phải tương đồng. B là cơ quan tương tự (chức năng bay giống nhau nhưng nguồn gốc khác: cánh chim từ chi trước; cánh côn trùng từ phần phụ của cơ thể). D cũng là cơ quan tương tự (vòi voi là biến đổi của mũi; “vòi” bạch tuộc là phần phụ cơ thể), chức năng giống nhưng nguồn gốc khác.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải :

Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)

Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)

Giải chi tiết :

Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]

Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]

(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2

A. Tốc độ tăng của các sản phẩm đều tăng liên tục.

B. Quặng sắt có tốc độ tăng trưởng luôn nhỏ nhất.

C. Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất.

D. Thép luôn có tốc độ tăng trưởng thấp hơn điện

Lời giải

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng số liệu và dựa vào công thức tính:

Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100

Giải chi tiết :

Dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng ta có bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020

(Đơn vị: %)

=> Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất là nhận xét đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3

A. Không đo được các chất gây ô nhiễm

B. Không phát hiện được những khác biệt nhỏ trong ánh sáng phản xạ

C. Không đo được những vùng nhỏ khoảng vài km

D. Không theo dõi được các thành phần chính của khói bụi

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Miêu tả

B. Tự sự

C. Biểu cảm  

D. Thuyết minh

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP