Câu hỏi:

17/03/2026 39 Lưu

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(M\left( { - \frac{5}{2}; - 1} \right)\), \(N\left( { - \frac{3}{2}; - \frac{7}{2}} \right)\), \(P\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(BC\), \(CA\), \(AB\). Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là

A. \(G\left( { - \frac{4}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\).   
B. \(G\left( { - 4; - 4} \right)\). 
C. \(G\left( {\frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right)\). 
D. \(G\left( {4; - 4} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có M (-5/2; - 1), N (-3/2; - 7/2), P (0;1/2) lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là (ảnh 1)

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(G\) cũng là trọng tâm tam giác \(MNP\).

Tọa độ điểm \(G\) là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_M} + {x_N} + {x_P}}}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_M} + {y_N} + {y_P}}}{3}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_G} =  - \frac{4}{3}\\{y_G} =  - \frac{4}{3}\end{array} \right.\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[\left( C \right)\] có tâm \[I\left( {1; - 1} \right)\]bán kính R=\[\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2} - ( - 3)}  = \sqrt 5 \]

Vì \[IA = 2 < R\]nên A nằm bên trong \[\left( C \right)\].Vì vậy không kẻ được tiếp tuyến nào tới đường tròn \[\left( C \right)\].

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 10

Đường thẳng \(\Delta \) song song \(d\) có phương trình \(2x + 6y + d = 0\left( {d \ne 3} \right)\).

Vì \(\Delta \) đi qua \(M\left( {1;\;2} \right)\) nên \(2.1 + 6.2 + d = 0 \Leftrightarrow d =  - 14\).

Suy ra \(\Delta :2x + 6y - 14 = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 7 = 0\).

Do đó \(a = 1;b = 3\). Do đó \({a^2} + {b^2} = 10\).

Câu 3

A. \({x^2} + {y^2} + 25x + 19y - 49 = 0\).    
B. \(2{x^2} + {y^2} - 6x + y - 3 = 0\).
C. \({x^2} + {y^2} - 6x + y - 1 = 0\).
D. \({x^2} + {y^2} - 6x + xy - 1 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({x^2} + {y^2} = 2\).  
B. \({x^2} + {y^2} = \sqrt 2 \).
C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \sqrt 2 \).  
D. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Một vectơ pháp tuyến của đường cao \(AH\) là \(\overrightarrow {BC} \).
Đúng
Sai
b) Phương trình đường cao \(AH\) là \(x + y - 2 = 0\).
Đúng
Sai
c) Phương trình đường thẳng \(BC\) là \( - x + y - 2 = 0\).
Đúng
Sai
d) Tọa độ điểm \(H\) là \(\left( {0;2} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Đường thẳng \(AB\)có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} (2;5)\).
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(AB\)có vectơ pháp tuyến là \(\vec n(2; - 5)\).
Đúng
Sai
c) Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) là \(2x - 5y + 14 = 0\).
Đúng
Sai
d) Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(M( - 1;1)\) và song song với \(AB\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 + 2t}\\{y = 1 + 5t}\end{array}} \right.\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP