Câu hỏi:

09/04/2026 111 Lưu

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các Câu từ 19 đến 22.
Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá tại giải ngoại hạng Anh được cho trong bảng thống kê sau:

Quãng đương

          \(\left[ {2;4} \right)\)

          \(\left[ {4;6} \right)\)

          \(\left[ {6;8} \right)\)

          \(\left[ {8,10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

Số cầu thủ

2

5

6

9

3

Tính quãng đường trung bình một cầu thủ chạy trong trận đấu này. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

A. 7,50                  
B. 7,48                   
C. 7,83                  
D. 8,67

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Công thức tìm số trung bình

Giải chi tiết

x=3.2+5.5+7.6+9.9+11.3257,48 km

Đáp án căn chọn là: B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tìm trung vị của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

A. 7,85                 
B. 7,48                   
C. 7,83                            
D. 9,28

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Công thức tìm số trung vị - tứ phân vị thứ 2.

Giài chi tiết

Cỡ mẫu \(n = 2 + 5 + 6 + 9 + 3 = 25\). Nhóm chứa trung vị là \(\left[ {6;8} \right)\).
Trung vị là \({M_e} = 6 + \frac{{\frac{{25}}{2} - \left( {2 + 5} \right)}}{6} \cdot \left( {8 - 6} \right) \approx 7,83\).
\(50{\rm{\% }}\) số cầu thủ chạy nhiều hơn \(7,83{\rm{\;km}}\) và có \(50{\rm{\% }}\) số cằu thủ chạy ít hơn \(7,83{\rm{\;km}}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3:

Tìm a sao cho có \(25{\rm{\% }}\) số cầu thủ tham gia trận đấu chạy ít nhất a (km). (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

A. 5,70                            
B. 9,0                     
C. 9,30                  
D. 9,28

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Số a chính là tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\)

Giải chi tiết

Số a chính là tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\).
Do
\(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.25}}{4} = 18,75\);
\(2 + 5 + 6 = 13 < 18,75 < 2 + 5 + 6 + 9 = 22\) nên \({Q_3} \in \left[ {8;10} \right)\)
\({Q_3} = 8 + \frac{{\frac{{3.25}}{4} - \left( {2 + 5 + 6} \right)}}{9}.2 \approx 9,28\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4:

Tính mốt của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

A. 8,50

B. 7,83

C. 8,67

D. 9,0

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Công thức tìm Mốt

Giải chi tiết

Nhóm chứa mốt là [ 8;10 ) .

Mốt là \({M_0} = 8 + \frac{{(9 - 6)}}{{(9 - 6) + (9 - 3)}} \cdot 2 \approx 8,67.\)

Số cầu thủ chạy khoảng 8,67 km là nhiều nhất.

Đáp án cần chọn là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải

Vi chiếc máy cân bằng nên trọng lực của máy sẽ phân bố đều trên các chân của giá đõ. Từ tọa độ các điểm đã cho, ta tìm được cái mối liên hệ với vecto lực và tìm được tọa độ của các vecto lực.
Tổng hợ lục \(\vec P + \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec 0\)

Giải chi tiết

\(\overrightarrow {SA} \left( {0, - 6, - 20} \right),\overrightarrow {SB} \left( {3\sqrt 3 ,3, - 20} \right),\overrightarrow {SC} \left( { - 3\sqrt 3 ,3, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{SA = SB = SC = 2\sqrt {109} }\\{\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0,0, - 60} \right)}\end{array}\)Do các lực \({\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng phương với các giá đỡ và có độ lớn bà̀ng nhau nên
\(\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec F}_1} = k\overrightarrow {SA} }\\{{{\vec F}_2} = k\overrightarrow {SB} }\\{\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} }\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = k\left( {0,0, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \left( {0,0, - 60k} \right)\)\( \Rightarrow P = 60k = 2 \Rightarrow k = \frac{1}{{30}} \Rightarrow {\vec F_1} = \left( {0, - \frac{1}{5}, - \frac{2}{3}} \right) \Rightarrow 2a + 5b + 6c = - 5\)

Câu 2

A. Tổng đốc, Tuần phủ.                                                                    

B. Đô ty, Thừa Ty.

C. Thừa ty, Hiến Ty.                                          
D. Quan thượng thư.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.

Giải chi tiết: Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh là Tổng đốc, Tuần phủ.

Câu 4

A. \(\frac{{\sqrt 2 }}{4}\)                            
B. \(\frac{{\sqrt {14} }}{4}\)                      
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\)                             
D. \(2\sqrt 2 \)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. someone identity                  

B. someone’s identity     

C. his identity

D. identity of

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP