Câu hỏi:

09/04/2026 57 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{1}\); \({d_2}:\frac{{x - 5}}{{ - 3}} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 3z - 5 = 0\). Đường thẳng vuông góc với \(\left( P \right)\), cắt \({d_1}\)\({d_2}\) có phương trình là

A. \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{z}{1}\)

B. \(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z - 1}}{3}\)

C. \(\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 2}}{3}\)

D. \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{z}{3}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Gọi tọa độ \({\rm{A}},{\rm{B}}\) theo tham số và dùng \(\overrightarrow {AB} \)\(\vec n\) cùng phương tìm tọa độ \(A,B.\) Từ đó viết phương trình đường thảng.

Giải chi tiết

Phương trình \({d_1}:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - {t_1}}\\{y = 3 - 2{t_1}}\\{z = - 2 + {t_1}}\end{array}\)\({d_2}\) : \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 - 3{t_2}}\\{y = - 1 + 2{t_2}}\\{z = 2 + {t_2}}\end{array}\).
Gọi đường thẳng cằn tìm là \({\rm{\Delta }}\).
Giả sử đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) cắt đường thẳng \({d_1}\).  \({d_2}\) lân lượt tại \(A,B\). .
Gọi \(A\left( {3 - {t_1};3 - 2{t_1}; - 2 + {t_1}} \right),B\left( {5 - 3{t_2}; - 1 + 2{t_2};2 + {t_2}} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2 - 3{t_2} + {t_1}; - 4 + 2{t_2} + 2{t_1};4 + {t_2} - {t_1}} \right)\).
Vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)\(\vec n = \left( {1;2;3} \right)\).
Do
\(\overrightarrow {AB} \) \(\vec n\) cùng phương nên \(\frac{{2 - 3{t_2} + {t_1}}}{1} = \frac{{ - 4 + 2{t_2} + 2{t_1}}}{2} = \frac{{4 + {t_2} - {t_1}}}{3}\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{2 - 3{t_2} + {t_1}}}{1} = \frac{{ - 4 + 2{t_2} + 2{t_1}}}{2}}\\{\frac{{ - 4 + 2{t_2} + 2{t_1}}}{2} = \frac{{4 + {t_2} - {t_1}}}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = 2}\\{{t_2} = 1}\end{array}} \right.} \right.\)Do đó \(A\left( {1; - 1;0} \right),B\left( {2; - 1;3} \right)\)
Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\left( {1; - 1;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec n = \left( {1;2;3} \right)\)
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{z}{3}\).

Đáp án cần chọn là: D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải

Vi chiếc máy cân bằng nên trọng lực của máy sẽ phân bố đều trên các chân của giá đõ. Từ tọa độ các điểm đã cho, ta tìm được cái mối liên hệ với vecto lực và tìm được tọa độ của các vecto lực.
Tổng hợ lục \(\vec P + \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec 0\)

Giải chi tiết

\(\overrightarrow {SA} \left( {0, - 6, - 20} \right),\overrightarrow {SB} \left( {3\sqrt 3 ,3, - 20} \right),\overrightarrow {SC} \left( { - 3\sqrt 3 ,3, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{SA = SB = SC = 2\sqrt {109} }\\{\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0,0, - 60} \right)}\end{array}\)Do các lực \({\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng phương với các giá đỡ và có độ lớn bà̀ng nhau nên
\(\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec F}_1} = k\overrightarrow {SA} }\\{{{\vec F}_2} = k\overrightarrow {SB} }\\{\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} }\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = k\left( {0,0, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \left( {0,0, - 60k} \right)\)\( \Rightarrow P = 60k = 2 \Rightarrow k = \frac{1}{{30}} \Rightarrow {\vec F_1} = \left( {0, - \frac{1}{5}, - \frac{2}{3}} \right) \Rightarrow 2a + 5b + 6c = - 5\)

Câu 2

A. Tổng đốc, Tuần phủ.                                                                    

B. Đô ty, Thừa Ty.

C. Thừa ty, Hiến Ty.                                          
D. Quan thượng thư.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.

Giải chi tiết: Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh là Tổng đốc, Tuần phủ.

Câu 4

A. \(\frac{{\sqrt 2 }}{4}\)                            
B. \(\frac{{\sqrt {14} }}{4}\)                      
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\)                             
D. \(2\sqrt 2 \)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. someone identity                  

B. someone’s identity     

C. his identity

D. identity of

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP