Câu hỏi:

02/04/2026 22 Lưu

Biết rằng hình thang và hình chữ nhật như hình dưới đây có diện tích bằng nhau.

Biết rằng hình thang và hình chữ nhật như hình dưới đây có diện tích bằng nhau. (ảnh 1)

Khi đó:

a) Diện tích hình chữ nhật là \({S_1} = 6\sqrt 6 \).
Đúng
Sai
b) Diện tích hình thang là \({S_2} = \frac{{\left( {\sqrt {12} + \sqrt {24} } \right).h}}{2}\).
Đúng
Sai
c) Phương trình biểu diễn diện tích hai hình bằng nhau là: \(\frac{{\left( {\sqrt {12} + \sqrt {24} } \right).h}}{2} = 6\sqrt 6 \).
Đúng
Sai
d) Chiều cao của hình thang là \(h = 12 + 6\sqrt 2 \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Diện tích hình chữ nhật \({S_1} = \sqrt {12} .\sqrt {18} = \sqrt {12.18} = 6\sqrt 6 .\)

b) Đúng.

Diện tích hình thang \({S_2} = \frac{{\left( {\sqrt {12} + \sqrt {24} } \right).h}}{2}\).

c) Đúng.

Phương trình biểu diễn bài toán trên là: \({S_1} = {S_2}\)

Hay \(\frac{{\left( {\sqrt {12} + \sqrt {24} } \right).h}}{2} = 6\sqrt 6 \)

d) Sai.

Ta có: \(\frac{{\left( {\sqrt {12} + \sqrt {24} } \right).h}}{2} = 6\sqrt 6 \)

Suy ra \(\left( {\sqrt {12} + \sqrt {24} } \right).h = 12\sqrt 6 \)

Do đó, \(h = \frac{{12\sqrt 6 }}{{\left( {\sqrt {12} + \sqrt {24} } \right)}}\)

            \(h = \frac{{12\sqrt 6 \left( {\sqrt {24} - \sqrt {12} } \right)}}{{\left( {\sqrt {12} + \sqrt {24} } \right)\left( {\sqrt {24} - \sqrt {12} } \right)}}\)

           \(h = \frac{{12\sqrt 6 .\sqrt {24} - 12\sqrt 6 .\sqrt {12} }}{{{{\left( {\sqrt {24} } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt {12} } \right)}^2}}}\)

            \(h = \frac{{12\sqrt {6.24} - 12\sqrt {6.12} }}{{12}}\)

            \(h = \sqrt {144} - \sqrt {72} \)

            \(h = 12 - 6\sqrt 2 \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Rút gọn \(B = \frac{{x - 25}}{{x - 9}}\).
Đúng
Sai
b) Biểu thức \(P = \frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 3}}.\)
Đúng
Sai

c) Có duy nhất một giá trị nguyên của \(x = 25\) thỏa mãn \(P\) nguyên.

Đúng
Sai
d) Gía trị của \(P = 0\) khi \(x = 25\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Với \(x \ge 0;\,\,x \ne 9\), ta có:

\(B = \frac{4}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{2x - \sqrt x - 13}}{{x - 9}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}}\)

\( = \frac{{4\left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} + \frac{{2x - \sqrt x - 13}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} - \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{4\sqrt x - 12 + 2x - \sqrt x  - 13 - x - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{x - 25}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{{x - 25}}{{x - 9}} = \frac{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\).

b) Đúng.

Ta có: \(P = \frac{B}{A} = \frac{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}:\frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x - 3}}\)

                      \( = \frac{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 5}} = \frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 3}}\).

c) Sai.

Ta có: \(P = \frac{{\sqrt x  - 5}}{{\sqrt x + 3}} = 1 - \frac{8}{{\sqrt x + 3}}\).

Để \(P\) đạt giá trị nguyên thì \(\frac{8}{{\sqrt x + 3}}\) nhận giá trị nguyên.

Suy ra \(\sqrt x + 3\) là Ư(8).

Nhận thấy \(\sqrt x + 3 \ge 3\) với \(x \ge 0;\,\,x \ne 9\).

Do đó, \(\sqrt x + 3 \in {\rm{\{ }}4;\,\,8\} \)

Với \(\sqrt x + 3 = 4\) thì \(x = 1\) (thỏa mãn).

Với \(\sqrt x + 3 = 8\) thì \(x = 25\) (thỏa mãn).

Do đó, có hai giá trị nguyên của \(x\) để \(P\) nguyên.

d) Đúng.

Thay \(x = 25\) (thỏa mãn) vào \(P\) được \(P = \frac{{\sqrt {25} - 5}}{{\sqrt {25} + 3}} = \frac{{5 - 5}}{{5 + 3}} = \frac{0}{8} = 0\).

Câu 2

A. \( - \frac{{2\sqrt x }}{{4 - x}}\). 
B. \( - \frac{{2\sqrt x }}{{4 - {x^2}}}\).            
C. \( - \frac{{2\sqrt x }}{{2 - x}}\).      
D. \( - \frac{{2\sqrt x }}{{4 + x}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

ĐKXĐ: \(x \ge 0,x \ne 4\).

Ta có \(\frac{1}{{2 + \sqrt x }} - \frac{1}{{2 - \sqrt x }}\)

\( = \frac{{2 - \sqrt x - \left( {2 + \sqrt x } \right)}}{{\left( {2 + \sqrt x } \right)\left( {2 - \sqrt x } \right)}}\)

\( = \frac{{ - 2\sqrt x }}{{{2^2} - {{\left( {\sqrt x } \right)}^2}}}\)\( = - \frac{{2\sqrt x }}{{4 - {x^2}}}\).

Câu 3

A. \(100\sqrt {\sqrt 3 - 1} \).               
B. \(10\sqrt {2\sqrt 3 - 1} \).        
C. \(100\sqrt {\sqrt 3 + 1} \).      
D. \(10\sqrt {2\sqrt 3 + 1} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\sqrt {{A^2}B} = A\sqrt B \).     
B. \(\sqrt {{A^2}B} = - A\sqrt B \).   
C. \(\sqrt {{A^2}B} = - B\sqrt A \).     
D. \(\sqrt {{A^2}B} = B\sqrt A \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

  a) Điều kiện xác định của \(C\)\(a > 0,\,\,a \ne 16\).
Đúng
Sai
b) Rút gọn biểu thức được \(C = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a + 4}}\).
Đúng
Sai
c) Biểu thức \(C\) luôn nhận giá trị nhỏ hơn 1 với mọi \(x\) thuộc tập xác định.
Đúng
Sai

d) Giá trị của \(C = 9 - 4\sqrt 5 \) tại \(a = 9 - 4\sqrt 5 .\)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP