Câu hỏi:

02/04/2026 6 Lưu

Cho biểu thức \(B = \frac{3}{{\sqrt 5 - \sqrt 2 }} + \frac{4}{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 6 + \sqrt 5 }}\). Biết rằng sau khi trục căn thức ở mẫu và rút gọn ta được \(B = a\sqrt b \) (với \(a,\,b \in \mathbb{N}\)). Tính giá trị của \(T = a + b\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

8

Đáp án: 8

\(B = \frac{3}{{\sqrt 5 - \sqrt 2 }} + \frac{4}{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 6 + \sqrt 5 }}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {\sqrt 5 - \sqrt 2 } \right)\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}} + \frac{{4\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}} + \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 5 }}{{\left( {\sqrt 6 + \sqrt 5 } \right)\left( {\sqrt 6 - \sqrt 5 } \right)}}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{{4\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}}{{{{\left( {\sqrt 6 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 5 }}{{{{\left( {\sqrt 6 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{3} + \frac{{4\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}}{4} + \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 5 }}{1}\)

\( = \sqrt 5 + \sqrt 2 + \sqrt 6 - \sqrt 2 + \sqrt 6 - \sqrt 5 \)

\( = 2\sqrt 6 \).

Do đó, \(a = 2,\,\,b = 6\).

Vậy \(T = a + b = 8\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Biểu thức \(A\) xác định khi \(x \ge 0\).
Đúng
Sai
b) \(A = \sqrt {10x} \).
Đúng
Sai
c) \(B = \sqrt 3 + 1.\)
Đúng
Sai
d) Có 2 giá trị của \(x\) thỏa mãn \(A = B - \sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai.

\(A\) xác định khi \(\frac{{10}}{{{x^3}}} \ge 0\), suy ra \(x > 0\). Vậy \(A\) xác định khi \(x > 0\).

b) Sai.

Với \(x > 0\) ta có: \(A = x\sqrt {\frac{{10}}{{{x^3}}}} = \sqrt {\frac{{10{x^2}}}{{{x^3}}}} = \sqrt {\frac{{10}}{x}} .\) Vậy \(A = \sqrt {\frac{{10}}{x}} .\)

c) Đúng.

\({\rm{B}} = 2\sqrt {1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} = \sqrt {{2^2}\left( {1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)} = \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + 2 \cdot \sqrt 3 \cdot 1 + {1^2}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} = \sqrt 3 + 1.\)

Vậy \({\rm{B}} = \sqrt 3 + 1.\)

d) Sai.

\({\rm{A}} = {\rm{B}} - \sqrt 3 \) nên \(\sqrt {\frac{{10}}{x}} = \sqrt 3 + 1 - \sqrt 3 \)

\(\sqrt {\frac{{10}}{x}} = 1\)

\(\frac{{10}}{x} = 1\)

\(x = 10\) (thỏa mãn).

Vậy có một giá trị của x thỏa mãn \(A = B - \sqrt 3 \).

Câu 2

a) \(AB = \sqrt {20} \).
Đúng
Sai
  b) \(BC = \sqrt 5 \).
Đúng
Sai
c) \({S_{ABCD}} = 10\).
Đúng
Sai
d) Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật \(ABCD\) lớn hơn diện tích thửa ruộng hình vuông \(EFGH\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Ta có: \(AB = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = \sqrt {20} \).

b) Đúng.

Ta có: \(BC = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \).

c) Đúng.

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật \(ABCD\) là:

\({S_{ABCD}} = \sqrt {20} .\sqrt 5 = \sqrt {20.5} = \sqrt {100} = 10\).

d) Sai.

Ta có: \(EF = \sqrt {{1^2} + {3^2}} = \sqrt {10} \).

Diện tích thửa ruộng hình vuông \(EFGH\) là: \(\sqrt {10} .\sqrt {10} = \sqrt {10.10} = \sqrt {100} = 10\).

Do đó, diện tích thửa ruộng hình vuông \(EFGH\) bằng diện tích thửa ruộng hình chữ nhật \(ABCD.\)

Câu 3

a) Phương trình đã cho xác định khi \(x > - 2\).
Đúng
Sai
b) \(2\sqrt {8x} = 8\sqrt {2x} ;\;\,4\sqrt {32x} = 16\sqrt {2x} .\)
Đúng
Sai
c) Phương trình đã cho biến đổi được về phương trình \(\sqrt {2x} = \sqrt {x + 2} \).
Đúng
Sai
d) Phương trình đã cho có nghiệm lớn hơn 1.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x \ge 0\).             
B. \(x < 0\)
C. \(x \ge 2\).          
D. \(x < 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 12.                           
B. 13.                            
C. 14.                            
D. 15.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

  a) Điều kiện xác định của \(A\)\(x \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của \(A\) tại \(x = - \sqrt {18} \) bằng 3.
Đúng
Sai
c) Giá trị của \(A\) tại \(x = \sqrt 7 \) lớn hơn 3.
Đúng
Sai
d) Tại \(x = \sqrt {55} \) thì giá trị của \(A\) là một số nguyên.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP