khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/04/2026 66 Lưu

Với giá trị nào của \(x\) :

a) Giá trị của phân thức \(\frac{{9 - 3x}}{8}\) lớn hơn giá trị của phân thức tương ứng \(\frac{{5x - 9}}{{16}}\).

b) Giá trị của phân thức \(\frac{{5 + 2x}}{3}\) lớn hơn giá trị của phân thức tương ứng \(\frac{{3,5 + 3x}}{6}\).

c) Giá trị nào của đa thức \(7x + 1\) nhỏ hơn giá trị của phân thư tương ứng \(\frac{{3{\rm{x}} + 2}}{3}\).

d) Giá trị của phân thức \(\frac{{17 - 2x}}{{13}}\) nhỏ hơn giá trị của đa thức tương ứng \(x + 4\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\frac{{9 - 3x}}{8} > \frac{{5x - 9}}{{16}}\)

\(\begin{array}{l}2\left( {9 - 3x} \right) > 5x - 9\\18 - 6x > 5x - 9\end{array}\)

\(\begin{array}{l} - 6x - 5x >  - 9 - 18\\ - 11x >  - 27\\x < \frac{{27}}{{11}}\end{array}\)

b) \(\frac{{5 + 2x}}{3} > \frac{{3,5 + 3x}}{6}\)

\(\begin{array}{l}2\left( {5 + 2x} \right) > 3,5 + 3x\\10 + 4x > 3,5 + 3x\end{array}\)

 \(\begin{array}{l}4x - 3x > 3,5 - 10\\x >  - 6,5\end{array}\)

c) \(7x + 1 < \frac{{3x + 2}}{3}\)

\(\begin{array}{l}21x + 3 < 3x + 2\\18x <  - 1\\x <  - \frac{1}{{18}}\end{array}\)

 

d) \(\frac{{17 - 2x}}{3} < x + 4\)

\(\begin{array}{l}17 - 2x < 3x + 12\\ - 5x <  - 5\\x > 1\end{array}\)

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1. Với \(m = 1\), ta có phương trình \(2x + 3y = 3\).

i) Thay \(x = 3,y =  - 2\) vào phương trình, ta có \(2 \cdot 3 + 3 \cdot ( - 2) = 6 \ne 3\) nên \((\,3\,; - 2)\) không là nghiệm của phương trình.

ii) Thay \(x = 0,y = 1\) vào phương trình, ta có \(2 \cdot 0 + 3 \cdot 1 = 3\) nên \((0\,;1)\) là nghiệm của phương trình.

iii) Thay \(x =  - 1,y = 0\) vào phương trình, ta có \(2 \cdot ( - 1) + 3 \cdot 0 =  - 2 \ne 3\) nên \(( - 1\,;0)\) không là nghiệm của phương trình.

2. Tìm nghiệm tổng quát.

i) Với \(m =  - 1\) ta có phương trình \( - 1 \cdot x + ( - 1 + 1)y = 3 \Leftrightarrow x =  - 3\).

Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 3}\\{y \in \mathbb{R}{\rm{ }}}\end{array}.} \right.\)

ii) Với \(m = 2\) ta có phương trình \(2x + 3y = 3\)\( \Leftrightarrow y =  - \frac{2}{3}x + 1\).

Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{R}}\\{y =  - \frac{2}{3}x + 1{\rm{ }}}\end{array}} \right..\)

Hoặc: \(2x + 3y = 3 \Leftrightarrow x =  - \frac{3}{2}y + \frac{3}{2}\). Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - \frac{3}{2}y + \frac{3}{2}}\\{y \in \mathbb{R}}\end{array}} \right..\)

3. Tìm giá trị \(m\) tương ứng khi phương trình nhận các cặp số sau làm nghiệm.

i) Thay \(x = 3,y = 1\) vào phương trình, ta có \(3m + (m + 1) \cdot 1 = 3\) hay \(m = \frac{1}{2}\).

ii) Thay \(x = 2,y = 3\) vào phương trình, ta có \(2m + (m + 1) \cdot 3 = 3\) hay \(m = 0\).

Lời giải

Ta có \({(ax + by)^2} \le \left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\)

\({(ax + by)^2} - \left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right) \le 0\)

\({a^2}{x^2} + 2abxy + {b^2}{y^2} - {a^2}{x^2} - {a^2}{y^2} - {b^2}{x^2} - {b^2}{y^2} \le 0\)

\(\left( {{a^2}{y^2} - 2abxy + {b^2}{x^2}} \right) \le 0\)

\({(ay - bx)^2}{\rm{ }} \ge 0\)

Bất đẳng thức cuối cùng đúng nên bất đẳng thức đã cho là đúng (dấu "=" khi và chỉ khi \({\rm{ay}} = {\rm{bx}})\).

Áp dụng: \({(3x + 4y)^2} \le \left( {{3^2} + {4^2}} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\); \({5^2} \le 25\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\).

Do đó \({x^2} + {y^2} \ge 1\) (dấu "=" khi và chỉ khi \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) ).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP