Từ điểm \[A\] ở ngoài đường tròn \[\left( {O;\,\,R} \right)\] vẽ tiếp tuyến \[AB\] \[(B\] là tiếp điểm), \[C\] là điểm trên đường tròn \[\left( O \right)\] sao cho \[AC = AB\]. \[D\] là điểm trên \[AC\]. Đường thẳng qua \[C\] vuông góc với \[OD\] tại \[M\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại \[E\,\,\left( {E \ne C} \right)\].
Khi đó:
Khi đó:
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai.
Xét \[\Delta OAC\] và \[\Delta ABO\] có:
\[OC = OB = R\]
\[OA\] chung
\[AB = AC\] (gt)
Do đó, \[\Delta OAC = \Delta OAB\] (c.c.c)
b) Đúng.
Vì \[\Delta OAC = \Delta OAB\] (cmt) nên \[\widehat {OCA} = \widehat {OBA} = 90^\circ \] (hai góc tương ứng)
Do đó, \[AC\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].
c) Đúng.
Có \[OD \bot OE\] nên tam giác \[OCD\] cân tại \[O\], do đó \[M\] là trung điểm của \[EC\].
\[OD\] là đường trung trực của đoạn thẳng \[EC\] suy ra \[DE = DC\].
Suy ra \[\Delta OED = \Delta OCD\] (c.c.c)
d) Đúng.
Vì \[\Delta OED = \Delta OCD\] (c.c.c) nên \[\widehat {OED} = \widehat {OCD} = 90^\circ \] (hai góc tương ứng).
Do đó, \[DE\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 18
![Cho đường tròn \[\left( O \right),\] từ một điểm \[M\] ở (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/4-1775900444.png)
Ta có \[MA,MB\] là hai tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \(M\) nên \[MA = MB\] và \[MO,\,\,OM\] lần lượt là tia phân giác của \[\widehat {AMB},\,\,\widehat {AOB}.\]
Khi đó \[\widehat {AMO} = \widehat {OMB} = \frac{{\widehat {AMB}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ .\]
Ta có \[MA\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \[MA \bot OA\] tại \[A.\]
Vì tam giác \[OAM\] vuông tại \[A\] nên \[AM = AO \cdot \cot \widehat {AMO} = R \cdot \cot 60^\circ = \frac{{R\sqrt 3 }}{3}.\]
Suy ra \[MB = MA = \frac{{R\sqrt 3 }}{3}.\]
Vì tam giác \[OAM\] vuông tại \[A\] nên \[\widehat {AMO} + \widehat {AOM} = 90^\circ .\]
Suy ra \[\widehat {AOM} = 90^\circ - \widehat {AMO} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ .\]
Ta có \[OM\] là tia phân giác của \[\widehat {AOB}\] nên \[\widehat {AOB} = 2\widehat {AOM} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ .\]
Xét tam giác \[OAB\] có \[OA = OB = R\] và \[\widehat {AOB} = 60^\circ \] nên tam giác \[OAB\] là tam giác đều.
Khi đó \[AB = OA = OB = R.\]
Ta có chu vi tam giác \[MAB\] là \(MA + MB + AB\)
Theo bài chu vi tam giác \[MAB\] bằng \[6\left( {3 + 2\sqrt 3 } \right){\rm{\;cm}}{\rm{,}}\] suy ra:
\[\frac{{R\sqrt 3 }}{3} + \frac{{R\sqrt 3 }}{3} + R = 6\left( {3 + 2\sqrt 3 } \right)\,\]
\[R \cdot \left( {\frac{{2\sqrt 3 + 3}}{3}} \right) = 6\left( {3 + 2\sqrt 3 } \right)\]
\[R = 18{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Vì vậy \[AB = R = 18{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Vì \[AB\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right),\] với \[B\] là tiếp điểm nên \[AB \bot OB\] tại \[B.\]
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OAB\] vuông tại \[B,\] ta được: \[O{A^2} = O{B^2} + A{B^2}.\]
Suy ra \[A{B^2} = O{A^2} - O{B^2} = {7^2} - {4^2} = 33.\] Do đó \[AB = \sqrt {33} {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.