Câu hỏi:

11/04/2026 8 Lưu

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\]. Lấy \[M\] thuộc \[\left( O \right)\] sao cho \[MA < MB\]. Vẽ dây \[MN\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\]. Đường thẳng \[AN\] cắt \[BM\] tại \[C\]. Đường thẳng qua \[C\] vuông góc với \[AB\] tại \[K\] và cắt \[BN\] tại \[D\].
Do đó, \[ME\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] hay (ảnh 1)
Khi đó:            

a) Bốn điểm \[A,\,M,\,C,\,K\] cùng thuộc một đường tròn.           
Đúng
Sai
b) \[BK\] là tia phân giác của \[\widehat {MBN}\].            
Đúng
Sai
c) \[\Delta KMC\] cân tại \[C\].           
Đúng
Sai
d) \[KM\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

\[\Delta KAC\] vuông tại \[K\] nên \[K,\,A,\,C\] thuộc đường tròn đường kính \[AC.\]

\[\Delta MAC\] vuông tại \[M\] nên \[M,\,A,\,C\] thuộc đường tròn đường kính \[AC.\]

Suy ra \[A,\,M,\,C,\,K\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AC\].

b) Đúng.

Vì dây \[MN\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\] nên \[\Delta MNB\] cân tại \[B\].

Do đó, \[BH\] vừa là đường cao, đường phân giác của \[\widehat {MBN}\]

Hay \[BK\] là tia phân giác của \[\widehat {MBN}\].

c) Sai.

\[\Delta BCD\]\[BK \bot CD;\,\,CN \bot BN\], do đó \[H\] là trực tâm của \[\Delta BCD\].

Do đó, ba điểm \[D,\,A,\,M\] thẳng hàng.

Ta có \[\Delta DMC\] vuông tại \[M\], có \[MK\] là trung tuyến nên \[\Delta KMC\] cân tại \[K\].

d) Đúng.

\[\Delta KMC\] cân tại \[K\] nên \[\widehat {KCM} = \widehat {KMC}\].

Lại có: \[\widehat {KBC} = \widehat {OMB}\] nên \[\widehat {KMC} + \widehat {OMB} = \widehat {KCB} + \widehat {KBC} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {KMO} = 90^\circ \].

\[OM\] là bán kính nên \[KM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[AB = 3{\rm{\;cm}}.\]                        
B. \[AB = \sqrt {65} {\rm{\;cm}}.\]            
C. \[AB = \sqrt {33} {\rm{\;cm}}.\]                         
D. \[AB = 33{\rm{\;cm}}.\]

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\[AB\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right),\] với \[B\] là tiếp điểm nên \[AB \bot OB\] tại \[B.\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OAB\] vuông tại \[B,\] ta được: \[O{A^2} = O{B^2} + A{B^2}.\]

Suy ra \[A{B^2} = O{A^2} - O{B^2} = {7^2} - {4^2} = 33.\] Do đó \[AB = \sqrt {33} {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Lời giải

Đáp án: 10

Đáp án: 10 (ảnh 1)

Đường tròn \[\left( O \right)\]\[CD\] là đường kính nên tâm \[O\] là trung điểm \[CD\] hay \[OC = OD = \frac{{CD}}{2} = BO.\]

Xét tam giác \[BCD\]\[BO\] là đường trung tuyến ứng với cạnh \(CD\)\[BO = \frac{{CD}}{2}\] nên tam giác \[BCD\] vuông tại \[B.\]

Do đó \[BD \bot AC\] tại \[B.\]\[AB = BC\] nên \[B\] là trung điểm \[AC.\]

Tam giác \[ACD\]\[DB\] vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến, suy ra tam giác \[ACD\] cân tại \[D.\] Do đó \[AD = CD = 2OD = 2 \cdot 5 = 10{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tiếp xúc với nhau.                                         
B. Cắt nhau.                   
C. Không cắt nhau.                                            
D. Đáp án khác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP