Câu hỏi:

11/04/2026 12 Lưu

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] có dây \[AB\] khác đường kính. Qua \[O\] kẻ đường vuông góc với \[AB\], cắt tiếp tuyến tại \[A\] của \[\left( O \right)\] \[C\]. Biết rằng bán kính của \[\left( O \right)\] bằng 15 cm và dây \[AB = 24\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Tính độ dài đoạn thẳng \[OC\]. (Đơn vị: cm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

25

Đáp án: 25

Đáp án: 10 (ảnh 1)

Gọi \[I\] là giao điểm của \[AB\]\[OC\].

Suy ra \[AB \bot OI\].

\[OA = OB\] nên tam giác \[OAB\] cân tại \[O.\]

Từ đây, suy ra \[I\] là trung điểm của \[AB\].

Do đó, \[AI = IB = \frac{{AB}}{2} = 12\,\,{\rm{cm}}\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \[AOI\], được: \[OI = \sqrt {O{A^2} - A{I^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {{12}^2}} = 9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Xét \[\Delta AOC\]\[\Delta IOA\] có:

\[\widehat {AOC} = \widehat {IOA}\];

\[\widehat {OAC} = \widehat {OIA} = 90^\circ \]

Suy ra ΔAOCΔIOA (g.g)

Suy ra \[\frac{{OA}}{{OI}} = \frac{{OC}}{{OA}}\] , do đó \[OC = \frac{{O{A^2}}}{{OI}} = \frac{{{{15}^2}}}{9} = 25\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 18

Cho đường tròn \[\left( O \right),\] từ một điểm \[M\] ở (ảnh 1)

Ta có \[MA,MB\] là hai tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \(M\) nên \[MA = MB\]\[MO,\,\,OM\] lần lượt là tia phân giác của \[\widehat {AMB},\,\,\widehat {AOB}.\]

Khi đó \[\widehat {AMO} = \widehat {OMB} = \frac{{\widehat {AMB}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ .\]

Ta có \[MA\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \[MA \bot OA\] tại \[A.\]

Vì tam giác \[OAM\] vuông tại \[A\] nên \[AM = AO \cdot \cot \widehat {AMO} = R \cdot \cot 60^\circ = \frac{{R\sqrt 3 }}{3}.\]

Suy ra \[MB = MA = \frac{{R\sqrt 3 }}{3}.\]

Vì tam giác \[OAM\] vuông tại \[A\] nên \[\widehat {AMO} + \widehat {AOM} = 90^\circ .\]

Suy ra \[\widehat {AOM} = 90^\circ - \widehat {AMO} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ .\]

Ta có \[OM\] là tia phân giác của \[\widehat {AOB}\] nên \[\widehat {AOB} = 2\widehat {AOM} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ .\]

Xét tam giác \[OAB\]\[OA = OB = R\]\[\widehat {AOB} = 60^\circ \] nên tam giác \[OAB\] là tam giác đều.

Khi đó \[AB = OA = OB = R.\]

Ta có chu vi tam giác \[MAB\]\(MA + MB + AB\)

Theo bài chu vi tam giác \[MAB\] bằng \[6\left( {3 + 2\sqrt 3 } \right){\rm{\;cm}}{\rm{,}}\] suy ra:

\[\frac{{R\sqrt 3 }}{3} + \frac{{R\sqrt 3 }}{3} + R = 6\left( {3 + 2\sqrt 3 } \right)\,\]

\[R \cdot \left( {\frac{{2\sqrt 3 + 3}}{3}} \right) = 6\left( {3 + 2\sqrt 3 } \right)\]

\[R = 18{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì vậy \[AB = R = 18{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Câu 2

A. \[AB = 3{\rm{\;cm}}.\]                        
B. \[AB = \sqrt {65} {\rm{\;cm}}.\]            
C. \[AB = \sqrt {33} {\rm{\;cm}}.\]                         
D. \[AB = 33{\rm{\;cm}}.\]

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\[AB\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right),\] với \[B\] là tiếp điểm nên \[AB \bot OB\] tại \[B.\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OAB\] vuông tại \[B,\] ta được: \[O{A^2} = O{B^2} + A{B^2}.\]

Suy ra \[A{B^2} = O{A^2} - O{B^2} = {7^2} - {4^2} = 33.\] Do đó \[AB = \sqrt {33} {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tiếp xúc với nhau.                                         
B. Cắt nhau.                   
C. Không cắt nhau.                                            
D. Đáp án khác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP