Sử dụng các thông tin sau cho Câu 25 và Câu 26: 12 gam khí chiếm thể tích 6 lít ở \({17^ \circ }{\rm{C}}\). Sau khi nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ t thì khối lượng riêng của khí là \(1,2{\rm{\;g}}/{\rm{lit}}\).
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 25 và Câu 26: 12 gam khí chiếm thể tích 6 lít ở \({17^ \circ }{\rm{C}}\). Sau khi nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ t thì khối lượng riêng của khí là \(1,2{\rm{\;g}}/{\rm{lit}}\).
Nhiệt độ của khí sau khí nung nóng là bao nhiêu \({\;^ \circ }{\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 2 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Khối lượng riêng lúc ban đầu là: \[{D_1} = \frac{m}{{{V_1}}} = 2\left( {g{\rm{/}}l} \right)\]
Từ phương trình Claperon đối với một lượng khí không đổi ta có:
\[pV = nRT \to pV = \frac{m}{M} \cdot RT \to \frac{m}{V} = \frac{p}{T} \cdot \frac{M}{R} \to D = \frac{p}{T} \cdot \frac{M}{R}\]
Do đó ta có: \[\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{{D_1}}}{{{D_2}}} \to {T_2} = \frac{{{D_1}}}{{{D_2}}} \cdot {T_1} = \frac{2}{{1,2}} \cdot (17 + 273) = 483K \to {t_2} = 210\,^\circ C.\]
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Biết khối lượng mol của khí đã dùng là \(44{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\). Áp suất của lượng khí đã dùng là bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án:
Khối lượng riêng lúc ban đầu là: \[{D_1} = \frac{m}{{{V_1}}} = 2\left( {g{\rm{/}}l} \right) = 2\left( {kg{\rm{/}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]
Từ phương trình Claperon đối với một lượng khí không đổi ta có:
\[pV = nRT \to pV = \frac{m}{M} \cdot RT \to \frac{m}{V} = \frac{p}{T} \cdot \frac{M}{R} \to D = \frac{p}{T} \cdot \frac{M}{R} \to p = \frac{{DTR}}{M}\]
Do đó ta có: \[p = \frac{{{D_1}TR}}{M} = \frac{{2 \cdot 290 \cdot 8,31}}{{{{44.10}^{ - 3}}}} = 110 \cdot {10^3}Pa = 110{\rm{ }}kPa.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra ở thời điểm t bất kì là
\[\frac{{{N_x}}}{{{N_y}}} = \frac{1}{{{2^{\frac{t}{T}}} - 1}}\]
Ở thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0}}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{3} \to \frac{{{t_0}}}{T} = 2.\]
Ở thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_{\rm{o}}} + 24,6\)(năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0} + 24,6}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{{15}} \to \frac{{{t_0} + 24,6}}{T} = 4 \to T = 12,3\](năm).
Câu 2
tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Lời giải
Chọn B
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Từ công thức liên hệ \(T(K) = t{(^o}C) + 273\) suy ra đáp án.
Câu 3
A. \(4,62{\rm{\;A}}\).
B. \(6,93{\rm{\;A}}\).
C. \(4,12{\rm{\;A}}\).
D. \(6,62{\rm{\;A}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{{\rm{\;T}}}}}}\).
B. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}\).
C. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{T}}}{t}}}\).
D. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - {\rm{T}}}}{t}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 6560 kJ.
B. 6660 kJ.
C. 6760 kJ.
D. 6860 kJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
