Sử dụng các thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28: Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính \({\rm{R}} = 6{\rm{\;cm}}\) đã được nung nóng tới nhiệt độ \({\rm{t}} = {325^ \circ }{\rm{C}}\) lên một khối nước đá rất lớn ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá và sự nóng lên của đá đã tan. Cho khối lượng riêng của sắt là \({\rm{D}} = 7800{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), của nước đá là \({{\rm{D}}_0} = 915{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Nhiệt dung riêng của sắt là \({\rm{c}} = 460{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \[3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\].
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28: Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính \({\rm{R}} = 6{\rm{\;cm}}\) đã được nung nóng tới nhiệt độ \({\rm{t}} = {325^ \circ }{\rm{C}}\) lên một khối nước đá rất lớn ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá và sự nóng lên của đá đã tan. Cho khối lượng riêng của sắt là \({\rm{D}} = 7800{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), của nước đá là \({{\rm{D}}_0} = 915{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Nhiệt dung riêng của sắt là \({\rm{c}} = 460{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \[3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\].
Khối lượng của viên bi sắt là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 2 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Thể tích của viên bi đặc là: \[V = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {R^3} = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot 0,{06^3} = 9,05 \cdot {10^{ - 4}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\]
Khối lượng của viên bi sắt là: \[m = DV = 7800 \cdot 9,05 \cdot {10^{ - 4}} = 7,0573\,kg = 7,1{\rm{ }}kg\]
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Thể tích phần nước đá đã bị tan ra thành nước là \({\rm{x}} \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án:
Do khối nước đá ban đầu rất lớn nên nhiệt độ của viên bi và nước khi cân bằng nhiệt là\[0\,^\circ C.\] Gọi \[\Delta m\]là khối lượng nước đá đã bị tan ra thành nước. Khi có sự cân bằng nhiệt, ta có:
\[\Delta m \cdot \lambda = mc \cdot \left( {325 - 0} \right) \to \Delta m = \frac{{325mc}}{\lambda } = \frac{{325 \cdot 7,0573 \cdot 460}}{{3,4 \cdot {{10}^5}}} = 3,103\left( {kg} \right)\]
Thể tích phần nước đá đã bị tan ra thành nước là: \[\Delta V = \frac{{\Delta m}}{{{D_0}}} = \frac{{3,103}}{{915}} = 3,39 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ }}{m^3}.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra ở thời điểm t bất kì là
\[\frac{{{N_x}}}{{{N_y}}} = \frac{1}{{{2^{\frac{t}{T}}} - 1}}\]
Ở thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0}}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{3} \to \frac{{{t_0}}}{T} = 2.\]
Ở thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_{\rm{o}}} + 24,6\)(năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0} + 24,6}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{{15}} \to \frac{{{t_0} + 24,6}}{T} = 4 \to T = 12,3\](năm).
Câu 2
tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Lời giải
Chọn B
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Từ công thức liên hệ \(T(K) = t{(^o}C) + 273\) suy ra đáp án.
Câu 3
A. \(4,62{\rm{\;A}}\).
B. \(6,93{\rm{\;A}}\).
C. \(4,12{\rm{\;A}}\).
D. \(6,62{\rm{\;A}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{{\rm{\;T}}}}}}\).
B. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}\).
C. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{T}}}{t}}}\).
D. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - {\rm{T}}}}{t}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 6560 kJ.
B. 6660 kJ.
C. 6760 kJ.
D. 6860 kJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
