khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/04/2026 159 Lưu

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 3 yến 6 g + 44 g = …………. g

b) 5 tạ 6 kg – 45 kg =  ………… kg

c) 5 tạ + 23 yến = …….. kg

d) 2 tấn – 20 kg = …….. yến

e) 6 tạ + 15 yến = ………….kg

f) 713 tấn – 96 tấn = …….. tấn

g) 905 yến : 5 = …... yến

h) 5 tạ 6 yến : 5 = …… kg

i) 35 kg × 78 = ……… kg

j) 1 tạ 6 yến × 3 = ……….. yến

k) 5 tấn 8 tạ : 20 = ………. kg

l) 3 yến 4 kg × 45 = ………. kg

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) 3 yến 6 g + 44 g = 30 006 g + 44 g = (30 006 + 44) g = 30 050 g

b) 5 tạ 6 kg – 45 kg = 506 kg – 45 kg = (506 – 45) kg = 461 kg

c) 5 tạ + 23 yến = 500 kg + 230 kg = (500 + 230) kg = 730 kg

d) 2 tấn – 20 kg = 200 yến – 2 yến = (200 – 2) yến = 198 yến

e) 6 tạ + 15 yến = 600 kg + 150 kg = (600 + 150) kg = 750 kg

f) 713 tấn – 96 tấn = (713 – 96) tấn = 617 tấn

g) 905 yến : 5 = (905 : 5) yến = 181 yến

h) 5 tạ 6 yến : 5 = 560 kg : 5 = (560 : 5) kg = 112 kg

i) 35 kg × 78 = (35 × 78) kg = 2 730 kg

j) 1 tạ 6 yến × 3 = 16 yến × 3 = (16 × 3) yến = 48 yến

k) 5 tấn 8 tạ : 20 = 5 800 kg : 20 = (5 800 : 20) kg = 290 kg

l) 3 yến 4 kg × 45 = 34 kg × 45 = (34 × 45) kg = 1 530 kg

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)

Đổi: 1 tấn 7 yến = 1 070 kg; 25 tạ = 2 500 kg; 5 tạ 8 kg = 508 kg; 45 yến = 450 kg

So sánh: 450 < 508 < 635 < 1 070 < 2 500

Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:

45 yến; 5 tạ 8 kg; 635 kg; 1 tấn 7 yến; 25 tạ

b)

Đổi: 1 kg 8 g = 1 008 g; 5 yến = 50 000 g

So sánh: 9 < 25 < 808 < 1 008 < 50 000

Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:

9 g; 25 g; 808 g; 1 kg 8 g; 5 yến

c)

Đổi: 3 tấn 59 kg = 3 059 kg; 4 tạ 30 kg = 430 kg; 67 tạ 89 kg = 6 789 kg

So sánh: 430 < 1 205 < 3 059 < 6 789

Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:

4 tạ 30 kg; 1 205 kg; 3 tấn 59 kg; 67 tạ 89 kg

d) 12 tạ 5 kg; 8 tạ 8 kg; 3 059 kg; 1 tấn 57 kg

Đổi: 12 tạ 5 kg = 1 205 kg; 8 tạ 8 kg = 808 kg; 1 tấn 57 kg = 1 057 kg

So sánh: 808 < 1 057 < 1 205 < 3 059

Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:

8 tạ 8 kg; 1 tấn 57 kg; 1 205 kg; 3 tấn 59 kg

Lời giải

a)

4 gói kẹo nặng là:

4 × 500 = 2 000 (g)

3 gói bánh nặng là:

3 × 250 = 750 (g)

Cả bánh và kẹo nặng là:

2 000 + 750 = 2 750 (g)

Đáp số: 2 750 g

b)

Đổi: 2 tấn 6 tạ = 26 tạ

Con bò nặng là:

26 – 24 = 2 (tạ)

Cả hai con nặng là:

26 + 2 = 28 (tạ)

Đáp số: 28 tạ

c)

Đổi: 3 tấn 5 tạ = 35 tạ

Đội xe thứ hai chở được số xi măng là:

35 × 2 = 70 (tạ)

Cả hai đội chở được số xi măng là:

70 + 35 = 105 (tạ)

Đáp số: 105 tạ

d)

Đổi: 1 tấn 545 kg = 1 545kg

Số thóc nhà bác Hoàng thu được là:

1545 : 3 = 515 (kg)

Số thóc cả hai gia đình thu được là:

1 545 + 515 = 2 060 (kg)

Đáp số: 2 060kg

e)

Cả đội xe chở được số ki – lô – gam xi măng là:

50 × 50 = 2 500 (kg)

Cả đội xe chở được số ki – lô – gam xi măng là

4 × 2500 = 10 000 (kg) = 10 tấn

Đáp số: 10 tấn