Câu hỏi:

20/04/2026 43 Lưu

a) Có 4 gói kẹo và 3 gói bánh. Biết mỗi gói kẹo cân nặng 500 g, mỗi gói bánh cân nặng 250 g. Hỏi tất cả bánh và kẹo nặng bao nhiêu gam?

b) Con voi cân nặng 2 tấn 6 tạ. Con bò nhẹ hơn con voi 24 tạ. Hỏi con voi và con bò cân nặng tất cả bao nhiêu tạ?

c) Đội thứ nhất chở được 3 tấn 5 tạ xi măng. Đội xe thứ hai chở được số xi măng gấp đôi đội thứ nhất. Hỏi cả hai đội chở được bao nhiêu tạ xi măng?

d) Vụ mùa vừa qua gia đình bác Loan thu được 1 tấn 545 kg thóc và gấp 3 lần thóc nhà bác Hoàng thu được. Hỏi số thóc cả hai gia đình thu được là bao nhiêu ki – lô – gam?

e) Đội xe có 4 xe ô tô chở xi măng. Mỗi ô tô chở 50 bao. Mỗi bao cân nặng 50 kg. Hỏi cả đội xe chở bao nhiêu tấn xi măng?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)

4 gói kẹo nặng là:

4 × 500 = 2 000 (g)

3 gói bánh nặng là:

3 × 250 = 750 (g)

Cả bánh và kẹo nặng là:

2 000 + 750 = 2 750 (g)

Đáp số: 2 750 g

b)

Đổi: 2 tấn 6 tạ = 26 tạ

Con bò nặng là:

26 – 24 = 2 (tạ)

Cả hai con nặng là:

26 + 2 = 28 (tạ)

Đáp số: 28 tạ

c)

Đổi: 3 tấn 5 tạ = 35 tạ

Đội xe thứ hai chở được số xi măng là:

35 × 2 = 70 (tạ)

Cả hai đội chở được số xi măng là:

70 + 35 = 105 (tạ)

Đáp số: 105 tạ

d)

Đổi: 1 tấn 545 kg = 1 545kg

Số thóc nhà bác Hoàng thu được là:

1545 : 3 = 515 (kg)

Số thóc cả hai gia đình thu được là:

1 545 + 515 = 2 060 (kg)

Đáp số: 2 060kg

e)

Cả đội xe chở được số ki – lô – gam xi măng là:

50 × 50 = 2 500 (kg)

Cả đội xe chở được số ki – lô – gam xi măng là

4 × 2500 = 10 000 (kg) = 10 tấn

Đáp số: 10 tấn

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)

Đổi: 1 tấn 7 yến = 1 070 kg; 25 tạ = 2 500 kg; 5 tạ 8 kg = 508 kg; 45 yến = 450 kg

So sánh: 450 < 508 < 635 < 1 070 < 2 500

Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:

45 yến; 5 tạ 8 kg; 635 kg; 1 tấn 7 yến; 25 tạ

b)

Đổi: 1 kg 8 g = 1 008 g; 5 yến = 50 000 g

So sánh: 9 < 25 < 808 < 1 008 < 50 000

Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:

9 g; 25 g; 808 g; 1 kg 8 g; 5 yến

c)

Đổi: 3 tấn 59 kg = 3 059 kg; 4 tạ 30 kg = 430 kg; 67 tạ 89 kg = 6 789 kg

So sánh: 430 < 1 205 < 3 059 < 6 789

Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:

4 tạ 30 kg; 1 205 kg; 3 tấn 59 kg; 67 tạ 89 kg

d) 12 tạ 5 kg; 8 tạ 8 kg; 3 059 kg; 1 tấn 57 kg

Đổi: 12 tạ 5 kg = 1 205 kg; 8 tạ 8 kg = 808 kg; 1 tấn 57 kg = 1 057 kg

So sánh: 808 < 1 057 < 1 205 < 3 059

Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:

8 tạ 8 kg; 1 tấn 57 kg; 1 205 kg; 3 tấn 59 kg

Lời giải

a) 3 yến 6 g + 44 g = 30 006 g + 44 g = (30 006 + 44) g = 30 050 g

b) 5 tạ 6 kg – 45 kg = 506 kg – 45 kg = (506 – 45) kg = 461 kg

c) 5 tạ + 23 yến = 500 kg + 230 kg = (500 + 230) kg = 730 kg

d) 2 tấn – 20 kg = 200 yến – 2 yến = (200 – 2) yến = 198 yến

e) 6 tạ + 15 yến = 600 kg + 150 kg = (600 + 150) kg = 750 kg

f) 713 tấn – 96 tấn = (713 – 96) tấn = 617 tấn

g) 905 yến : 5 = (905 : 5) yến = 181 yến

h) 5 tạ 6 yến : 5 = 560 kg : 5 = (560 : 5) kg = 112 kg

i) 35 kg × 78 = (35 × 78) kg = 2 730 kg

j) 1 tạ 6 yến × 3 = 16 yến × 3 = (16 × 3) yến = 48 yến

k) 5 tấn 8 tạ : 20 = 5 800 kg : 20 = (5 800 : 20) kg = 290 kg

l) 3 yến 4 kg × 45 = 34 kg × 45 = (34 × 45) kg = 1 530 kg