4 bài tập Đơn vị đo khối lượng (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 4 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
8 bài tập Tìm hai số khi biết hiệu hai số phương pháp khử (có lời giải)
7 bài tập Tìm hai số khi hiệu và tỉ số của hai số (có lời giải)
12 bài tập Tìm hai số khi biết tổng – tỉ (có lời giải)
3 bài tập Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo độ dài (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo thời gian (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo khối lượng (có lời giải)
7 bài tập Bài toán có lời văn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
a) 9 tạ 6 g = 900 006 g 6 tấn 5 kg = 6 005 kg 12 kg 85 g = 12 085 g 15 tấn 3 tạ 8 kg = 15 308 kg 5 tấn 6 kg = 5 006 kg 4 tấn 15 tạ = 55 kg 2 000 kg = 2 tấn 4 kg 5 g = 4 005 g 5 tạ 23 yến = 730 kg |
b) 3 tấn 36 kg = 3 036 kg 20 yến = 200 kg 1 500 yến = 15 tấn 95 000 kg = 950 tạ 15 tạ = 1 500 kg 75 000 kg = 75 tấn 12 kg = 12 000 g 8 tạ = 80 yến 56 250 kg = 56 tấn 2 tạ 5 yến |
Lời giải
a) 3 yến 6 g + 44 g = 30 006 g + 44 g = (30 006 + 44) g = 30 050 g
b) 5 tạ 6 kg – 45 kg = 506 kg – 45 kg = (506 – 45) kg = 461 kg
c) 5 tạ + 23 yến = 500 kg + 230 kg = (500 + 230) kg = 730 kg
d) 2 tấn – 20 kg = 200 yến – 2 yến = (200 – 2) yến = 198 yến
e) 6 tạ + 15 yến = 600 kg + 150 kg = (600 + 150) kg = 750 kg
f) 713 tấn – 96 tấn = (713 – 96) tấn = 617 tấn
g) 905 yến : 5 = (905 : 5) yến = 181 yến
h) 5 tạ 6 yến : 5 = 560 kg : 5 = (560 : 5) kg = 112 kg
i) 35 kg × 78 = (35 × 78) kg = 2 730 kg
j) 1 tạ 6 yến × 3 = 16 yến × 3 = (16 × 3) yến = 48 yến
k) 5 tấn 8 tạ : 20 = 5 800 kg : 20 = (5 800 : 20) kg = 290 kg
l) 3 yến 4 kg × 45 = 34 kg × 45 = (34 × 45) kg = 1 530 kg
Lời giải
a)
Đổi: 1 tấn 7 yến = 1 070 kg; 25 tạ = 2 500 kg; 5 tạ 8 kg = 508 kg; 45 yến = 450 kg
So sánh: 450 < 508 < 635 < 1 070 < 2 500
Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:
45 yến; 5 tạ 8 kg; 635 kg; 1 tấn 7 yến; 25 tạ
b)
Đổi: 1 kg 8 g = 1 008 g; 5 yến = 50 000 g
So sánh: 9 < 25 < 808 < 1 008 < 50 000
Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:
9 g; 25 g; 808 g; 1 kg 8 g; 5 yến
c)
Đổi: 3 tấn 59 kg = 3 059 kg; 4 tạ 30 kg = 430 kg; 67 tạ 89 kg = 6 789 kg
So sánh: 430 < 1 205 < 3 059 < 6 789
Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:
4 tạ 30 kg; 1 205 kg; 3 tấn 59 kg; 67 tạ 89 kg
d) 12 tạ 5 kg; 8 tạ 8 kg; 3 059 kg; 1 tấn 57 kg
Đổi: 12 tạ 5 kg = 1 205 kg; 8 tạ 8 kg = 808 kg; 1 tấn 57 kg = 1 057 kg
So sánh: 808 < 1 057 < 1 205 < 3 059
Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:
8 tạ 8 kg; 1 tấn 57 kg; 1 205 kg; 3 tấn 59 kg
Lời giải
a)
4 gói kẹo nặng là:
4 500 = 2 000 (g)
3 gói bánh nặng là:
3 250 = 750 (g)
Cả bánh và kẹo nặng là:
2 000 + 750 = 2 750 (g)
Đáp số: 2 750 g
b)
Đổi: 2 tấn 6 tạ = 26 tạ
Con bò nặng là:
26 – 24 = 2 (tạ)
Cả hai con nặng là:
26 + 2 = 28 (tạ)
Đáp số: 28 tạ
c)
Đổi: 3 tấn 5 tạ = 35 tạ
Đội xe thứ hai chở được số xi măng là:
35 2 = 70 (tạ)
Cả hai đội chở được số xi măng là:
70 + 35 = 105 (tạ)
Đáp số: 105 tạ
d)
Đổi: 1 tấn 545 kg = 1 545kg
Số thóc nhà bác Hoàng thu được là:
1545 : 3 = 515 (kg)
Số thóc cả hai gia đình thu được là:
1 545 + 515 = 2 060 (kg)
Đáp số: 2 060kg
e)
Cả đội xe chở được số ki – lô – gam xi măng là:
50 50 = 2 500 (kg)
Cả đội xe chở được số ki – lô – gam xi măng là
4 2500 = 10 000 (kg) = 10 tấn
Đáp số: 10 tấn