6 bài tập Các bài toán về số tự nhiên và tổng (hiệu, tích) các chữ số của nó (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
8 bài tập Tìm hai số khi biết hiệu hai số phương pháp khử (có lời giải)
7 bài tập Tìm hai số khi hiệu và tỉ số của hai số (có lời giải)
12 bài tập Tìm hai số khi biết tổng – tỉ (có lời giải)
3 bài tập Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo độ dài (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo thời gian (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo khối lượng (có lời giải)
7 bài tập Bài toán có lời văn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Gọi số tự nhiên cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;\,\,0 \le b \le 9\))
Theo bài ra ta có: \(\overline {ab} \) = 7 × \(\left( {a + b} \right)\)
10 × a + b = 7 × a + 7 × b
3 × a = 6 × b
a = 2 × b
Nếu b = 1 thì a = 2
Nếu b = 2 thì a = 4
Nếu b = 3 thì a = 6
Nếu b = 4 thì a = 8
Vậy: Các số cần tìm là: 21; 42; 63; 84.
Lời giải
Gọi số tự nhiên cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;\,\,0 \le b \le 9\))
Theo bài ra ta có: \(\overline {ab} \) = 3 × \(\left( {a + b} \right)\)
10 × a + b = 3 × a + 3 × b
7 × a = 2 × b
Do đó: a = 2, b = 7
Vậy: Số cần tìm là: 27
Lời giải
Gọi số tự nhiên cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;\,\,0 \le b;c \le 9\))
Theo bài ra ta có: \(\overline {abc} \) = 11 × \(\left( {a + b + c} \right)\)
100 a + 10 b + c = 11 a + 11 b + 11 c
89 a = b + 10 c
89 a = \(\overline {cb} \) (*)
Từ (*) ta thấy \(\overline {cb} \) là số có 2 chữ số nên a chỉ nhận giá trị là 1. Do đó: \(\overline {cb} \) = 89
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là: 198
Lời giải
Gọi số tự nhiên cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;\,\,0 \le b \le 9\))
Theo bài ra ta có: \(\overline {ab} \) + a + b = 80
10 a + b + a + b = 80
11 a + 2 b = 80 (1)
Từ (1) ta thấy a không thể lớn hơn hoặc bằng 8 (Vì 11 ´ 8 = 88 > 80)
+) Xét a = 7 ta có: 11 7 + 2 b = 80
77 + 2 b = 80
2 b = 80 – 77
2 b = 3 (loại)
+) Xét a = 6 ta có: 11 6 + 2 b = 80
66 + 2 b = 80
2 b = 80 – 66
2 b = 14 (loại)
b = 7
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là 67
+) Xét a = 5 ta có: 11 ´ 5 + 2 b = 80
55 + 2 b = 80
2 b = 80 – 55
2 b = 25 (loại)
a không thể nhỏ hơn hoặc bằng 5 vì a càng nhỏ thì b lại càng lớn (không thoả mãn)
Lời giải
Năm sinh của cầu thủ bóng đá phải ở thế kỉ 20.
Gọi năm sinh của cầu thủ đó là: \(\overline {19ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;\,\,0 \le b \le 9\))
Tuổi của cầu thủ tính đến 1990 là: 1990 – \(\overline {19ab} \)
Theo đề bài ta có: 1990 – \(\overline {19ab} \)= 1 + 9 + a + b
1990 – 1900 – \(\overline {ab} \) = 10 + a + b
90 – \(\overline {ab} \)= 10 + a + b
\(\overline {ab} \) + a + b = 80
10 a + b + a + b = 80
11 a + 2 b = 80 (1)
Từ (1) Ta thấy a không lớn hơn hoặc bằng 8 ( Vì 11 ´ 8 = 88 > 80)
+) Xét a = 7 ta có: 11 7 + 2 b = 80
77 + 2 b = 80
2 b = 80 – 77
2 b = 3 (loại)
+) Xét a = 6 ta có: 11 6 + 2 b = 80
66 + 2 b = 80
2 b = 80 – 66
2 b = 14 (loại)
b = 7
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là 67
+) Xét a = 5 ta có: 11 5 + 2 b = 80
55 + 2 b = 80
2 b = 80 – 55
2 b = 25 (loại)
a không thể nhỏ hơn hoặc bằng 5 vì a càng nhỏ thì b lại càng lớn (không thoả mãn)
Vậy cầu thủ đó sinh năm 1967.
Năm 1991 cầu thủ đó có số tuổi là: 1991 – 1967 = 24 (tuổi)
Lời giải
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;\,\,0 \le b \le 9\))
Theo đề bài ta có: \(\overline {ab} \) = 21 (a – b)
10 a + b = 21 a – 21 b
11 a = 22 b
a = 2 b (Chia cả hai về cho 11)
Ta có: 0 < a < 10 suy ra 0 < 2 b < 10 hay 0 < b < 5
Ta có bảng sau:
|
b |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
a |
2 |
4 |
6 |
8 |
|
\(\overline {ab} \) |
21 |
42 |
63 |
84 |
Vậy có 4 số thỏa mãn yêu cầu đề bài là: 21; 42; 63; 84