7 bài tập Viết số tự nhiên từ những chữ số cho trước (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
- Lần lượt chọn các chữ số từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị như sau:
+ Hàng trăm có 3 cách lựa chọn số (theo điều kiện bài toán)
+ Hàng chục có 2 cách lựa chọn số (vì chữ số hàng chục khác với số hàng trăm đã được chọn).
+ Hàng đơn vị có 1 cách lựa chọn (vì chữ số được chọn phải khác với số hàng trăm, hàng chục đã được chọn).
Vậy có thể lập được 3 2 1 = 6 (số) có 3 chữ số khác nhau từ 3 chữ số 3; 5; 7.
Lời giải
a)
- Lần lượt chọn các chữ số từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị như sau:
+ Hàng trăm có 2 cách lựa chọn số (vì chữ số hàng trăm không thể bằng 0)
+ Hàng chục có 3 cách lựa chọn số (vì chữ số hàng chục không phải khác với số hàng trăm đã được chọn).
+ Hàng đơn vị có 3 cách lựa chọn (vì chữ số hàng đơn vị không phải khác với số hàng trăm, hàng chục đã được chọn).
Vậy có thể lập được 2 3 3 = 18 (số) có 3 chữ số từ 3 chữ số 0; 8; 7.
b)
- Lần lượt chọn các chữ số từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị như sau:
+ Hàng trăm có 2 cách lựa chọn số (vì chữ số hàng trăm không thể bằng 0)
+ Hàng chục có 2 cách lựa chọn số (vì chữ số hàng chục khác chữ số hàng trăm đã được chọn).
+ Hàng đơn vị có 1 cách lựa chọn (vì chữ số hàng đơn vị khác với số hàng trăm, hàng chục đã được chọn).
Vậy có thể lập được 2 2 1 = 4 (số) có 3 chữ số khác nhau từ 3 chữ số 0, 8, 7.
c)
- Theo bài ra thì: 0 < 7 < 8
- Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau được viết từ 3 số (0; 8; 7) thì chữ số hàng trăm là số lớn nhất trong 3 số đã cho. Vậy chữ số hàng trăm là 8.
- Chữ số hàng chục là 7 vì nó là số lớn nhất trong 2 số còn lại.
- Chữ số hàng đơn vị là 0
Vậy: Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 870
- Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau được viết từ 3 số (0; 8; 7) thì chữ số hàng trăm là số bé nhất khác 0 trong 3 số đã cho. Vậy chữ số hàng trăm là 7.
- Chữ số hàng chục là 0 (0 nhỏ nhất trong hai chữ số còn lại).
- Chữ số hàng đơn vị là 8
Vậy: Số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau là: 708
d)
- Chữ số hàng trăm phải là số lớn nhất nên chữ số hàng trăm là 8
- Chữ số hàng chục là 7
- Chữ số hàng đơn vị là 0.
Vậy: Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 870
- Trong 3 số đã cho có số 7 là số lẻ, nên chữ số hàng đơn vị là: 7
- Chữ số hàng trăm là số lớn nhất trong 2 số 0 và 8 (theo điều kiện bài toán) nên chữ số hàng trăm là: 8
- Chữ số hàng chục là 0
Vậy: Số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 807
Lời giải
- Chữ số hàng trăm có 1 cách chọn là 8. (vì số có 3 chữ số lớn hơn 800)
- Chữ số hàng chục có 3 cách chọn (vì chữ số hàng chục khác chữ số hàng trăm)
- Chữ số hàng đơn vị có 2 cách chọn (vì chữ số hàng đơn vị khác chữ số hàng trăm, hàng chục)
Vậy: Có thể lập được 1 3 2 = 6 (số) có 3 chữ số khác nhai và lớn hơn 800.
Lời giải
- Chữ số hàng trăm nghìn là: 2 (vì chữ số 2 khác 0, và bé nhất trong 5 số còn lại)
- Chữ số hàng chục nghìn là: 0 (vì 0 là số bé nhất trong các số còn lại)
- Chữ số hàng nghìn là: 4 (vì 4 là số bé nhất trong các số còn lại)
- Chữ số hàng trăm là: 5 (vì 5 là số bé nhất trong các số còn lại).
- Chữ số hàng chục là: 8 (vì 8 là số bé nhất trong các số còn lại)
- Chữ số hàng đơn vị là 9.
Vậy: Số bé nhất có sáu chữ số khác nhau là: 204 589
Lời giải
Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là các số chia hết cho 2
Vì các số lập được chia hết cho 2 nên chữ số hàng đơn vị bằng 0 hoặc bằng 4.
TH1: Chữ số hàng đơn vị là 0
- Chữ số hàng trăm có 3 cách chọn (vì các chữ số khác nhau)
- Chữ số hàng chục có 2 cách chọn (vì các chữ số khác nhau)
Do đó: Có thể viết được 1 3 2 = 6 (số).
TH2: Chữ số hàng đơn vị là 4
- Chữ số hàng trăm có 2 cách cách chọn (vì chữ số hàng trăm khác 0 và khác 4)
- Chữ số hàng chục có 2 cách chọn. (vì chữ số hàng chục khác chữ số hàng trăm và hàng đơn vị đã chọn)
Do đó: Có thể viết được 1 2 2 = 4 (số).
Vậy: Có thể viết được 6 + 4 = 10 (số) có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 2.
Lời giải
- Gọi số cần tìm có dạng:\[\overline {ab0} ;{\rm{ }}\overline {a0b} ;{\rm{ }}\overline {a00} \] ;
- Th1: \[\overline {ab0} \]
+ Chữ số a có 4 cách chọn (chữ số hàng trăm khác 0)
+ Chữ số b có 4 cách chọn (chữ số hàng chục khác 0 và không phải khác chữ số hàng trăm)
Do đó: Trường hợp 1 có 4 × 4 = 16 (số)
- Th2: \[\overline {a0b} \]
+ Chữ số a có 4 cách chọn (chữ số hàng trăm khác 0)
+ Chữ số b có 4 cách chọn (chữ số hàng đơn vị khác 0 và không phải khác chữ số hàng trăm)
Do đó: Trường hợp 2 có 4 × 4 = 16 (số)
- Th3: \[\overline {a00} \]
+ Chữ số a có 4 cách chọn
Vậy: Có thể viết được 16 + 16 + 4 = 36 (số) có 3 chữ số mà trong mỗi số đó đều có chữ 0
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.