3 bài tập Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 3 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
8 bài tập Tìm hai số khi biết hiệu hai số phương pháp khử (có lời giải)
7 bài tập Tìm hai số khi hiệu và tỉ số của hai số (có lời giải)
12 bài tập Tìm hai số khi biết tổng – tỉ (có lời giải)
3 bài tập Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo độ dài (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo thời gian (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo khối lượng (có lời giải)
7 bài tập Bài toán có lời văn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a)
\(\overline {5a4b} \) chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 thì b = 5
Thay b = 5 vào \(\overline {5a4b} \) ta được số \(\overline {5a45} \)
Để \(\overline {5a45} \) chia hết cho 9 thì 5 + a + 4 + 5 = 14 + a phải chia hết cho 9
Suy ra: 14 + a = 18. Vậy a = 18 – 14 = 4
Số cần tìm là: 5 445
b)
Để \(\overline {4a5b} \) chia hết cho 5 dư 4 suy ra : b = 4 hoặc b = 9
Mặt khác \(\overline {4a5b} \) chia hết cho 2 nên \(\overline {4a5b} \) phải là số chẵn suy ra b = 4
Thay b = 4 vào \(\overline {4a5b} \) ta được số \(\overline {4a54} \)
Để \(\overline {4a54} \) chia hết cho 9 thì 4 + a + 5 + 4 = 13 + a chia hết cho 9
Vậy: 13 + a = 18 a = 5
Số cần tìm là: 4 554
c)
Một số chia cho 2 có dư thì số dư phải là 1.
Vậy \(\overline {1a8b} \) chia cho 2 và 5 dư 1.
Suy ra b = 1.
Thay b = 1 vào \(\overline {1a8b} \) ta được số \(\overline {1a81} \)
Để \(\overline {1a81} \) chia hết cho 9 thì 1 + a + 8 + 1 = 10 + a phải chia hết cho 9
Vậy 10 + a = 18 a = 8
Số phải tìm là: 1 881
d)
Để số \(\overline {1a4b} \) chia hết cho cả 2 và 5 thì b = 0
Thay b = 0 vào số đó ta được số: \(\overline {1a40} \)
Để số \(\overline {1a40} \) chia hết cho 9 thì 1 + a + 4 + 0 = 5 + a phải chia hết cho 9.
Suy ra: 5 + a = 9 a = 9 – 5 = 4.
Vậy số cần tìm là: 1 440
e)
Để số \(\overline {8a1b} \) chia cho 5 dư 3 thì b = 3 hoặc b = 8
Do \(\overline {8a1b} \) chia hết cho 2 nên b phải là số chẵn, vậy b = 8
Thay b = 8 vào \(\overline {8a1b} \) ta được số \(\overline {8a18} \)
Để \(\overline {8a18} \) chia hết cho 9 thì: 8 + a + 1 + 8 = 17 + a phải chia hết cho 9
Suy ra: 17 + a = 18 a = 1
Vậy số cần tìm là: 8 118
f)
Để số \(\overline {2a3b} \) chia hết cho cả 2 và 5 thì b = 0
Thay b = 0 vào số \(\overline {2a3b} \) ta được số \(\overline {2a30} \)
Số này chia hết cho 9 nên 2 + a + 3 + 0 = 5 + a phải chia hết cho 9
Suy ra: 5 + a = 9 a = 9 – 5 = 4
Số cần tìm là: 2 430
g)
Để \(\overline {4a1b} \) chia hết cho cả 2 và 5 thì b = 0
Thay 0 vào \(\overline {4a1b} \) ta được: \(\overline {4a10} \)
Số này chia hết cho 9 nên 4 + a + 1 + 0 = 5 + a phải chia hết cho 9
Suy ra: 5 + a = 9 a = 4
Vậy số cần tìm là: 4 410
Lời giải
a) Ta nhận thấy chữ 7 chữ cái lập thành 1 nhóm VIETNAM mà:
2017 : 7 = 288 dư 1
Vậy chữ cái thứ 2017 là chữ V của nhóm thứ 289
b) Ta nhận thấy cữ 5 chữ cái hợp thành 1 nhóm HANOI, mỗi nhóm có 2 tiếng.
Ta có: 2015 : 5 = 403. Vậy có 403 nhóm
Gồm: 2 403 = 806 (tiếng)
Cứ 3 tiếng liên tiếp lập thành một nhóm màu (xanh, đỏ, vàng).
Vì: 806: 3 = 268 (dư 2)
Do đó có 268 nhóm màu và còn dư hai tiếng HA NOI. Vậy chữ cái thứ 2015 là chữ I màu đỏ của tiếng NOI
Lời giải
Số sách là 1 số có 3 chữ số sao cho số đó lớn hơn 150 quyển và nhỏ hơn 200
chữ số hàng trăm là 1
Nếu xếp mỗi ngăn 10 quyển thì thiếu 1 quyển số đó chia cho 10 dư 9
Vậy chữ số hàng đơn vị là 9
Nếu xếp mỗi ngăn một tá thì thừa 9 quyển Số đó chia cho 12 dư 9
Suy ra Số đó chia hết cho 3 và chia cho 4 dư 1.
Các số chia cho 4 dư 1 mà có tận cùng là 1 là: 21; 41; 61; 81.
Do số sách là 1 số có 3 chữ số sao cho số đó lớn hơn 150 quyển và nhỏ hơn 200 nên chữ số hàng chục là 6 hoặc 8
Số đó chia hết cho 3 nên chữ số hàng chục là 8 (vì:1 + 8 + 9 = 18 chia hết cho 3)
Vậy số sách đó là: 189 quyển