5 bài tập Viết thêm chữ số xen giữa các chữ số của một số tự nhiên (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Số mới là: \(\overline {a0b} \)
Theo bài ra ta có: \(\overline {a0b} \) = 9 × \(\overline {ab} \)
\(\overline {a00} \) + \(b\) = 9 × (\[\overline {a0} \] + \(b\)) (Phân tích cấu tạo số)
100 a + b = 90 a + 9 b (Một số nhân với một tổng)
10 a + b = 9 b (Trừ cả 2 vế cho 90 a)
10 a = 8 b (Trừ cả 2 vế cho b)
5 a = 4 b (Chia cả 2 vế cho 2)
Từ phương trình (*) ta thấy a = 4; b = 5 (Để 5 4 = 4 5).
Vậy: a = 4; b = 5
Lời giải
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Số mới là: \(\overline {a00b} \)
Theo bài ra ta có: \(\overline {a00b} \) = 89 × \(\overline {ab} \)
\(\overline {a000} \) + \(b\) = 89 × (\[\overline {a0} \] + \(b\)) (Phân tích cấu tạo số)
1 000 a + b = 890 a + 89 b (Một số nhân với một tổng)
110 a + b = 89 b (Trừ cả 2 vế cho 890 a)
110 a = 88 b (Trừ cả 2 vế cho b)
5 a = 4 b (Chia cả 2 vế cho 22) (*)
Từ phương trình (*) ta thấy a = 4; b = 5 (Để 5 4 = 4 5).
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là: 45
Lời giải
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Số mới là: \(\overline {a12b} \)
Theo bài ra ta có: \(\overline {a12b} \) = 85 × \(\overline {ab} \)
\(\overline {a000} \) + 120 + \(b\) = 85 × (\[\overline {a0} \] + \(b\)) (Phân tích cấu tạo số)
1 000 a + 120 + b = 850 a + 85 b (Một số nhân với một tổng)
150 a + 120 + b = 85 b (Trừ cả 2 vế cho 850 a)
150 a + 120 = 84 b (Trừ cả 2 vế cho b)
Ta thấy về trái là một số tròn chục nên vế phải cũng phải là số tròn chục nên b = 5.
Thay b = 5 vào ta có: 150 a + 120 = 84 5
150 a + 120 = 420
150 a = 420 – 120
150 a = 300
a = 300 : 150
a = 2
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là: 25
Lời giải
Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))
Số mới là: \(\overline {a1bc} \)
Theo bài ra ta có: \(\overline {a1bc} \) = 9 × \(\overline {abc} \)
\[\overline {a000} \] + 100 + \(\overline {bc} \) = 9 × (100 × \(a\) + \(\overline {bc} \)) (Phân tích cấu tạo số)
1 000 × a + 100 + \(\overline {bc} \) = 900 × a + 9 × \(\overline {bc} \)
100 × a + 100 + \(\overline {bc} \) = 9 × \(\overline {bc} \) (Trừ mỗi vế cho 900 × a)
100 × a + 100 = 8 × \(\overline {bc} \) (Trừ mỗi vế cho \(\overline {bc} \))
Ta thấy vế trái là một số tròn trăm nên vế phải cũng là số tròn trăm nên \(\overline {bc} \) = 25; 50
Nếu \(\overline {bc} \) = 25 thì 100 × a + 100 = 8 × 25
100 × a + 100 = 200
100 × a = 200 – 100
100 × a = 100
a = 100 : 100
a = 1
Nếu \(\overline {bc} \)= 50 thì 100 × a + 100 = 8 × 50
100 × a + 100 = 400
100 × a = 400 – 100
100 × a = 300
a = 300 : 100
a = 3
Vậy: Số cần tìm là 125 và 350
Lời giải
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Số mới là: \(\overline {a0b} \)
Theo bài ra ta có: \(\overline {a0b} \) = 7 × \(\overline {ab} \)
\[\overline {a00} \] + \(b\) = 7 × (\[\overline {a0} \] + \(b\)) (Phân tích cấu tạo số)
100 × a + b = 70 × a + 7 × b (Một số nhân với một tổng)
30 × a + b = 7 × b (Trừ mỗi vế cho 70 × a)
30 × a = 6 × b (Trừ mỗi vế cho b)
5 ´ a = b (Chia cả 2 về cho 6)
Vì b là số có một chữ số nên a = 1; b = 5.
Vậy số tự nhiên cần tìm là: 15