6 bài tập Các bài toán về số tự nhiên và tổng (hiệu, tích) các chữ số của nó (có lời giải)
90 người thi tuần này 4.6 500 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH&THCS Quang Trung (Hưng Yên) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Vĩnh Bảo (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Đồng Hòa (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Đồng Hòa (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 năm 2025-2026 xã Bình Nguyên có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Vĩnh Bảo (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Tây Hưng (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Nguyễn Văn Trỗi (Hải Phòng) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số tự nhiên cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;\,\,0 \le b \le 9\))
Theo bài ra ta có: \(\overline {ab} \) = 7 × \(\left( {a + b} \right)\)
10 × a + b = 7 × a + 7 × b
3 × a = 6 × b
a = 2 × b
Nếu b = 1 thì a = 2
Nếu b = 2 thì a = 4
Nếu b = 3 thì a = 6
Nếu b = 4 thì a = 8
Vậy: Các số cần tìm là: 21; 42; 63; 84.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số tự nhiên cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;\,\,0 \le b \le 9\))
Theo bài ra ta có: \(\overline {ab} \) = 3 × \(\left( {a + b} \right)\)
10 × a + b = 3 × a + 3 × b
7 × a = 2 × b
Do đó: a = 2, b = 7
Vậy: Số cần tìm là: 27
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số tự nhiên cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;\,\,0 \le b;c \le 9\))
Theo bài ra ta có: \(\overline {abc} \) = 11 × \(\left( {a + b + c} \right)\)
100 a + 10 b + c = 11 a + 11 b + 11 c
89 a = b + 10 c
89 a = \(\overline {cb} \) (*)
Từ (*) ta thấy \(\overline {cb} \) là số có 2 chữ số nên a chỉ nhận giá trị là 1. Do đó: \(\overline {cb} \) = 89
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là: 198
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số tự nhiên cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;\,\,0 \le b \le 9\))
Theo bài ra ta có: \(\overline {ab} \) + a + b = 80
10 a + b + a + b = 80
11 a + 2 b = 80 (1)
Từ (1) ta thấy a không thể lớn hơn hoặc bằng 8 (Vì 11 ´ 8 = 88 > 80)
+) Xét a = 7 ta có: 11 7 + 2 b = 80
77 + 2 b = 80
2 b = 80 – 77
2 b = 3 (loại)
+) Xét a = 6 ta có: 11 6 + 2 b = 80
66 + 2 b = 80
2 b = 80 – 66
2 b = 14 (loại)
b = 7
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là 67
+) Xét a = 5 ta có: 11 ´ 5 + 2 b = 80
55 + 2 b = 80
2 b = 80 – 55
2 b = 25 (loại)
a không thể nhỏ hơn hoặc bằng 5 vì a càng nhỏ thì b lại càng lớn (không thoả mãn)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Năm sinh của cầu thủ bóng đá phải ở thế kỉ 20.
Gọi năm sinh của cầu thủ đó là: \(\overline {19ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;\,\,0 \le b \le 9\))
Tuổi của cầu thủ tính đến 1990 là: 1990 – \(\overline {19ab} \)
Theo đề bài ta có: 1990 – \(\overline {19ab} \)= 1 + 9 + a + b
1990 – 1900 – \(\overline {ab} \) = 10 + a + b
90 – \(\overline {ab} \)= 10 + a + b
\(\overline {ab} \) + a + b = 80
10 a + b + a + b = 80
11 a + 2 b = 80 (1)
Từ (1) Ta thấy a không lớn hơn hoặc bằng 8 ( Vì 11 ´ 8 = 88 > 80)
+) Xét a = 7 ta có: 11 7 + 2 b = 80
77 + 2 b = 80
2 b = 80 – 77
2 b = 3 (loại)
+) Xét a = 6 ta có: 11 6 + 2 b = 80
66 + 2 b = 80
2 b = 80 – 66
2 b = 14 (loại)
b = 7
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là 67
+) Xét a = 5 ta có: 11 5 + 2 b = 80
55 + 2 b = 80
2 b = 80 – 55
2 b = 25 (loại)
a không thể nhỏ hơn hoặc bằng 5 vì a càng nhỏ thì b lại càng lớn (không thoả mãn)
Vậy cầu thủ đó sinh năm 1967.
Năm 1991 cầu thủ đó có số tuổi là: 1991 – 1967 = 24 (tuổi)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;\,\,0 \le b \le 9\))
Theo đề bài ta có: \(\overline {ab} \) = 21 (a – b)
10 a + b = 21 a – 21 b
11 a = 22 b
a = 2 b (Chia cả hai về cho 11)
Ta có: 0 < a < 10 suy ra 0 < 2 b < 10 hay 0 < b < 5
Ta có bảng sau:
|
b |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
a |
2 |
4 |
6 |
8 |
|
\(\overline {ab} \) |
21 |
42 |
63 |
84 |
Vậy có 4 số thỏa mãn yêu cầu đề bài là: 21; 42; 63; 84
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.