Câu hỏi:

20/04/2026 12 Lưu

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \[A = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}\] \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}} - \frac{2}{{1 - x}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\].

1) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 16\].

2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\].

3) Cho \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm các giá trị của \[x\] để \[P\left( {\sqrt x  + 1} \right) \ge x + 4\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Thay \(x = 16\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được:\[A = \frac{{4\sqrt {16} }}{{\sqrt {16}  - 1}} = \frac{{4.4}}{{4 - 1}} = \frac{{16}}{3}\]

Vậy \(A = \frac{{16}}{3}\) khi \(x = 16\).

b) Với \[x \ge 0;x \ne 1\], ta có:

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{2}{{1 - x}}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + \sqrt x  + \sqrt x  - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{x + 2\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\] (đpcm).

c) \[P = \frac{A}{B}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}:\frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}.\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}}\]

\[\frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}}\left( {\sqrt x  + 1} \right) \ge x + 4\]

\[4\sqrt x  \ge x + 4\]

\[x - 4\sqrt x  + 4 \le 0\]

\[{\left( {\sqrt x  - 2} \right)^2} \le 0\]

Suy ra \[{\left( {\sqrt x  - 2} \right)^2} = 0\] vì \[{\left( {\sqrt x  - 2} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[x\].

Suy ra \[x = 2\] (TM)

Vậy \[x = 2\] thì \[P\left( {\sqrt x  + 1} \right) \ge x + 4\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H\), \(AH\) cắt \(AQ\) tại \(E\).

 Tính được \(BC = 10m,AH = 4,8m\)

 Đặt \(MQ = x\left( {m,x > 0} \right)\)

 Vì \(QP\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{QP}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AH}}\) hay \(\frac{{QP}}{{10}} = \frac{{4,8 - x}}{{4,8}}\).

 Suy ra \(QP = \frac{{25}}{{12}}\left( {4,8 - x} \right)\)

 Khi đó chi phí để trồng hoa là: \(12.1,4 = 16,8\) (triệu đồng). (ảnh 2)

 \({S_{MNPQ}} = x.\frac{{25}}{{12}}.\left( {4,8 - x} \right) = \frac{{25}}{{12}}.\left( { - {x^2} + 4,8x} \right) = \frac{{ - 25}}{{12}}.\left( {{x^2} - 4,8x} \right) = \frac{{ - 25}}{{12}}.\left[ {{{\left( {x - 4,8} \right)}^2} - 5,76} \right] \le 12\)

 Dấu “=’’ xảy ra khi \(x = 2,4\) (thỏa mãn).

 Diện tích vườn trồng hoa lớn nhất bằng \(12\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) khi \(x = 2,4\,\,{\rm{m}}\).

 Khi đó chi phí để trồng hoa là: \(12.1,4 = 16,8\) (triệu đồng).

Lời giải

Gọi số chiếc xe tham gia chở hàng là \(x\) (chiếc) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Dự định mỗi xe phải chở số tấn hàng là \(\frac{{180}}{x}\)(tấn)

Số chiếc xe tham gia chở hàng thực tế là \(x + 3\) (chiếc)

Thực tế mỗi xe chở số tấn hàng là \(\frac{{180}}{{x + 5}}\)(tấn)

Vì thực tế, mỗi xe chở ít hơn 3 tấn hàng so với dự định nên ta có phương trình: \(\frac{{180}}{x} - \frac{{180}}{{x + 5}} = 3\)

Biến đổi về phương trình: \({x^2} + 5x - 300 = 0\)

Giải phương trình tìm được \(x =  - 20\left( {KTM} \right)\,\,;\,\,x = 15\left( {TM} \right)\)

Vậy theo dự định, đội có 15 chiếc xe tham gia chở hàng.