khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/04/2026 339 Lưu

(1,5 điểm)

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\) có độ thị là \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\).

a) Tìm giá trị của \(a.\)

b) Tìm các điểm thuộc \(\left( P \right)\) có hoành độ bằng 2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1a) Vì \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\), nên thay \(x = 1;y = 3\) vào hàm số ta được:

\(3 = a.{\left( 1 \right)^2}\) hay \(a = 3\) (thoả mãn)

Vậy \(a = 3\).

1b) Với \(a = 3\) ta được hàm số \(y = 3{x^2}\).

Vì điểm có hoành độ bằng 2 nên thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = 3{x^2}\) ta được \(y = 12\)

Vậy điểm cần tìm là \(\left( {2;12} \right)\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Hình vẽ bên mô tả một chiếc đĩa tròn bằng bìa cứng được chia thành 20 phần bằng nhau và ghi các số \(1;2;3;...;20\). Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố M: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chia cho 5 dư 1”. Tính xác xuất của biến cố M.
Hình vẽ bên mô tả một chiếc đĩa tròn bằng bìa cứng được chia thành 20 phần bằng nhau và ghi các số \(1;2;3;...;20\). Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. (ảnh 1)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Có 20 kết quả có thể xảy ra là: \(1;2;3;...;20\) và các kết quả đó là đồng khả năng.

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố M là: \(1;6;11;16\).

Vậy xác suất của biến cố M là: \(\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H\), \(AH\) cắt \(AQ\) tại \(E\).

 Tính được \(BC = 10m,AH = 4,8m\)

 Đặt \(MQ = x\left( {m,x > 0} \right)\)

 Vì \(QP\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{QP}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AH}}\) hay \(\frac{{QP}}{{10}} = \frac{{4,8 - x}}{{4,8}}\).

 Suy ra \(QP = \frac{{25}}{{12}}\left( {4,8 - x} \right)\)

 Khi đó chi phí để trồng hoa là: \(12.1,4 = 16,8\) (triệu đồng). (ảnh 2)

 \({S_{MNPQ}} = x.\frac{{25}}{{12}}.\left( {4,8 - x} \right) = \frac{{25}}{{12}}.\left( { - {x^2} + 4,8x} \right) = \frac{{ - 25}}{{12}}.\left( {{x^2} - 4,8x} \right) = \frac{{ - 25}}{{12}}.\left[ {{{\left( {x - 4,8} \right)}^2} - 5,76} \right] \le 12\)

 Dấu “=’’ xảy ra khi \(x = 2,4\) (thỏa mãn).

 Diện tích vườn trồng hoa lớn nhất bằng \(12\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) khi \(x = 2,4\,\,{\rm{m}}\).

 Khi đó chi phí để trồng hoa là: \(12.1,4 = 16,8\) (triệu đồng).

Lời giải

Gọi số chiếc xe tham gia chở hàng là \(x\) (chiếc) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Dự định mỗi xe phải chở số tấn hàng là \(\frac{{180}}{x}\)(tấn)

Số chiếc xe tham gia chở hàng thực tế là \(x + 3\) (chiếc)

Thực tế mỗi xe chở số tấn hàng là \(\frac{{180}}{{x + 5}}\)(tấn)

Vì thực tế, mỗi xe chở ít hơn 3 tấn hàng so với dự định nên ta có phương trình: \(\frac{{180}}{x} - \frac{{180}}{{x + 5}} = 3\)

Biến đổi về phương trình: \({x^2} + 5x - 300 = 0\)

Giải phương trình tìm được \(x =  - 20\left( {KTM} \right)\,\,;\,\,x = 15\left( {TM} \right)\)

Vậy theo dự định, đội có 15 chiếc xe tham gia chở hàng.