Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngọc Hồi (Hà Nội) có đáp án
111 người thi tuần này 4.6 111 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm)
Lời giải
1a) Vì \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\), nên thay \(x = 1;y = 3\) vào hàm số ta được:
\(3 = a.{\left( 1 \right)^2}\) hay \(a = 3\) (thoả mãn)
Vậy \(a = 3\).
1b) Với \(a = 3\) ta được hàm số \(y = 3{x^2}\).
Vì điểm có hoành độ bằng 2 nên thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = 3{x^2}\) ta được \(y = 12\)
Vậy điểm cần tìm là \(\left( {2;12} \right)\).
Lời giải
Có 20 kết quả có thể xảy ra là: \(1;2;3;...;20\) và các kết quả đó là đồng khả năng.
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố M là: \(1;6;11;16\).
Vậy xác suất của biến cố M là: \(\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\).
Lời giải
1) Thay \(x = 16\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được:\[A = \frac{{4\sqrt {16} }}{{\sqrt {16} - 1}} = \frac{{4.4}}{{4 - 1}} = \frac{{16}}{3}\]
Vậy \(A = \frac{{16}}{3}\) khi \(x = 16\).
b) Với \[x \ge 0;x \ne 1\], ta có:
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}} - \frac{2}{{1 - x}}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + \sqrt x + \sqrt x - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{x + 2\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\] (đpcm).
c) \[P = \frac{A}{B}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}:\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\]
\[\frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\left( {\sqrt x + 1} \right) \ge x + 4\]
\[4\sqrt x \ge x + 4\]
\[x - 4\sqrt x + 4 \le 0\]
\[{\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \le 0\]
Suy ra \[{\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} = 0\] vì \[{\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[x\].
Suy ra \[x = 2\] (TM)
Vậy \[x = 2\] thì \[P\left( {\sqrt x + 1} \right) \ge x + 4\].
Lời giải
|
Kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H\), \(AH\) cắt \(AQ\) tại \(E\). Tính được \(BC = 10m,AH = 4,8m\) Đặt \(MQ = x\left( {m,x > 0} \right)\) Vì \(QP\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{QP}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AH}}\) hay \(\frac{{QP}}{{10}} = \frac{{4,8 - x}}{{4,8}}\). Suy ra \(QP = \frac{{25}}{{12}}\left( {4,8 - x} \right)\) |
![]() |
\({S_{MNPQ}} = x.\frac{{25}}{{12}}.\left( {4,8 - x} \right) = \frac{{25}}{{12}}.\left( { - {x^2} + 4,8x} \right) = \frac{{ - 25}}{{12}}.\left( {{x^2} - 4,8x} \right) = \frac{{ - 25}}{{12}}.\left[ {{{\left( {x - 4,8} \right)}^2} - 5,76} \right] \le 12\)
Dấu “=’’ xảy ra khi \(x = 2,4\) (thỏa mãn).
Diện tích vườn trồng hoa lớn nhất bằng \(12\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) khi \(x = 2,4\,\,{\rm{m}}\).
Khi đó chi phí để trồng hoa là: \(12.1,4 = 16,8\) (triệu đồng).
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi số chiếc xe tham gia chở hàng là \(x\) (chiếc) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)
Dự định mỗi xe phải chở số tấn hàng là \(\frac{{180}}{x}\)(tấn)
Số chiếc xe tham gia chở hàng thực tế là \(x + 3\) (chiếc)
Thực tế mỗi xe chở số tấn hàng là \(\frac{{180}}{{x + 5}}\)(tấn)
Vì thực tế, mỗi xe chở ít hơn 3 tấn hàng so với dự định nên ta có phương trình: \(\frac{{180}}{x} - \frac{{180}}{{x + 5}} = 3\)
Biến đổi về phương trình: \({x^2} + 5x - 300 = 0\)
Giải phương trình tìm được \(x = - 20\left( {KTM} \right)\,\,;\,\,x = 15\left( {TM} \right)\)
Vậy theo dự định, đội có 15 chiếc xe tham gia chở hàng.
Lời giải
Gọi vận tốc của chuyến tàu thứ nhất là \(x\left( {km/h} \right)\left( {x > 0} \right)\), vận tốc của chuyến tàu thứ hai là \(y\left( {km/h} \right)\left( {y > 0} \right)\)
Sau 2 giờ, chuyến tàu thứ nhất đi được \(2x\left( {km} \right)\)
Sau 5 giờ, chuyến tàu thứ hai đi được \(5y\left( {km} \right)\)
Vì ga Vinh cách gà Hà Nội 320km nên ta có phương trình \(2x + 5y = 320\,\,\left( 1 \right)\)
Sau 2 giờ, chuyến tàu thứ hai đi được \(2y\left( {km} \right)\)
Sau 4 giờ, chuyến tàu thứ nhất đi được \(4x\left( {km} \right)\)
Vì ga Vinh cách gà Hà Nội 320km nên ta có phương trình \(4x + 2y = 320\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = 320\\4x + 2y = 320\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình tìm được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 60\\y = 40\end{array} \right.\) (TMĐK).
Vậy vận tốc của tuyến tàu thứ nhất là \(60\,\,km/h\), vận tốc của tuyến tàu thứ hai là \(40\,\,km/h\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
(4,0 điểm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


