Câu hỏi:

21/04/2026 6 Lưu

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực \(\overrightarrow {{F_1},} \overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) như hình vẽ biết chất điểm \(A\) đang ở trạng thái cân bằng. Độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) bằng bao nhiêu Newton biết rằng lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) có độ lớn 12 N (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực vecto F1 vecto F2 ,vecto F3 như hình vẽ biết chất điểm A đang ở trạng thái cân bằng. Độ lớn của lực vecto F3 bằng bao nhiêu Newton biết rằng lực vecto F1 có độ lớn 12 N (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

14

Lời giải

Trả lời: 14.

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực vecto F1 vecto F2 ,vecto F3 như hình vẽ biết chất điểm A đang ở trạng thái cân bằng. Độ lớn của lực vecto F3 bằng bao nhiêu Newton biết rằng lực vecto F1 có độ lớn 12 N (ảnh 2)

Đặt \({\vec F_1} = \overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow {AE} \). Vẽ hình chữ nhật \(ABCD\). Từ giả thiết:

\({\vec F_1} + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  = \vec 0{\rm{ }}\)(vật ở trạng tháng cân bằng)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AE}  = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {AC}  =  - \overrightarrow {AE} {\rm{. }}\)

Ta có \(AB = 12,\widehat {CAD} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {BAC} = 30^\circ \).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên: \(BC = AB\tan 30^\circ  = 12 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3} = 4\sqrt 3  = AD;\)

\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2}}  = 8\sqrt 3 \). Do vậy \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {AE} } \right| = AC = 8\sqrt 3 \; \approx 14\,{\rm{N}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Chọn D.

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho tam giác ABC có trọng tâm G (2/3;0), biết M (1; - 1) là trung điểm của cạnh BC. Tọa độ đỉnh A là (ảnh 1)

Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\). Ta tính được \(\overrightarrow {AM}  = \left( {1 - {x_A}; - 1 - {y_A}} \right)\), \(\overrightarrow {GM}  = \left( {\frac{1}{3}; - 1} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AM}  = 3\overrightarrow {GM}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - {x_A} = 1\\ - 1 - {y_A} =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 0\\{y_A} = 2\end{array} \right.\). Vậy \(A\left( {0;2} \right)\).

Lời giải

Lời giải

Chọn B.

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3 - m;3 - 2m} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( { - 2;2} \right)\).

Do A, B, C thẳng hàng nên tồn tại số thực k sao cho \(\overrightarrow {AB}  = k\overrightarrow {AC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - m =  - 2k\\3 - 2m = 2k\end{array} \right. \Rightarrow m = 2\).

Câu 3

A. \(x = \frac{2}{3}\). 
B. \(x =  - \frac{2}{3}\).   
C. \(x = \frac{3}{2}\). 
D. \(x =  - \frac{3}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\overrightarrow {\,0\,} \] cùng hướng với mọi vectơ. 
B. \[\overrightarrow {\,0\,} \] cùng phương với mọi vectơ.
C. \[\overrightarrow {AA\,}  = \overrightarrow {\,0\,} \]. 
D. \[\left| {\overrightarrow {AB\,} } \right| > 0\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP