khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/04/2026 290 Lưu

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:   Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là (ảnh 1)

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. \(\left[ {40;60} \right)\).                 
B. \(\left[ {80;100} \right)\).   
C. \(\left[ {20;40} \right)\).    
D. \(\left[ {60;80} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Ta có \(n = 42 \Rightarrow \frac{{3n}}{4} = 31,5\).

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(\left[ {60;80} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

98,1

Đáp án: 98,1

Chọn hệ tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

Như vậy, theo đề bài ta có \(BB' = CC' = BD.\tan 10^\circ  = 60.\tan 10^\circ .\)  Mặt khác, \(BB',CC'\) đều song song với \(Oz\) nên (ảnh 3)

Ta có phương trình đường tròn tâm \(N\) bán kính bằng \(2\,{\rm{cm}}\) là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = 4\).

Suy ra phương trình cung tròn \(AIB\) là \(y = \sqrt {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \).

Thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn \(IB\); trục hoành, \(x = 2;x = 4\) quanh trục hoành là \({V_1} = \pi \int\limits_2^4 {\left[ {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]dx = \frac{{16\pi }}{3}} \).

Ta có điểm \(I\)có tọa độ \(\left( {2;2} \right)\).

Ta có phương trình đường tròn tâm \(M\left( {0;2} \right)\) là \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) suy ra cung tròn  có phương trình là \(y = 2 + \sqrt {4 - {x^2}} \).

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn ; trục hoành; \(x = 0;x = 2\) quanh trục hoành là \({V_2} = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {2 + \sqrt {4 - {x^2}} } \right]}^2}dx} \).

Thể tích của vật thể \(\left( {H1} \right)\) bằng \({V_1} + {V_2} \approx 98,1\).

Câu 2

a) [NB] Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[\Delta \]\[\vec u = (5; - 2;1)\].
Đúng
Sai
b) [TH] Đường thẳng \[\Delta \] nằm trong mặt phẳng \[(P):4x + 3y = 140\].
Đúng
Sai
c) [TH] Nếu tiếp tục giữ nguyên lộ trình \[\Delta \] thì máy bay phản lực sẽ bay xuyên qua (bay vào bên trong) khối mây dông có dạng hình cầu (S).
Đúng
Sai
d) [VD] Gọi M là điểm trên đường thẳng \[\Delta \] mà tại đó máy bay phản lực gần tâm C của hình cầu (S) nhất. Biết rằng tốc độ máy bay phản lực không đổi là \[500{\mkern 1mu} km/h\]. Thời gian máy bay phản lực đó di chuyển từ vị trí điểm A đến điểm M nhỏ hơn 30 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a)S b)Đ c)Đ d)S

a) Sai.

Vectơ chỉ phương của \[\Delta \] là \[{\vec u_\Delta } = (3; - 4;1)\]. Kết luận: SAI.

b) Đúng

- Xét tích vô hướng: \[{\vec u_\Delta } \cdot {\vec n_P} = 3 \cdot 4 + ( - 4) \cdot 3 + 1 \cdot 0 = 12 - 12 + 0 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\Delta \parallel (P)\\\Delta  \subset (P)\end{array} \right..\]

- Lấy điểm \[A(50; - 20;10) \in \Delta \]. Thay tọa độ A vào (P): \[4.50 + 3.( - 20) - 140 = 200 - 60 - 140 = 0\] (Thỏa mãn).

Vì \[A \in (P)\]nên đường thẳng \[\Delta \] nằm trong mặt phẳng (P). Kết luận: ĐÚNG.

c) Đúng.

Ta có: \[\overrightarrow {AC}  = (200 - 50; - 300 - ( - 20);60 - 10) = (150; - 280;50)\]; \[{\vec u_\Delta } = (3; - 4;1)\]

\[d(C,\Delta ) = \frac{{|[\overrightarrow {AC} ,{{\vec u}_\Delta }]|}}{{|{{\vec u}_\Delta }|}} = \frac{{\sqrt {{{( - 80)}^2} + {0^2} + {{240}^2}} }}{{\sqrt {{3^2} + {{( - 4)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{80\sqrt {10} }}{{\sqrt {26} }} \approx 49,6{\mkern 1mu} (km)\]

Vì \[d(C,\Delta ) \approx 49,6 < R = 80\]nên máy bay sẽ bay xuyên qua khối mây. Kết luận: ĐÚNG.

d) Sai.

M là hình chiếu của C lên \[\Delta \], nên M thuộc \[\Delta \]. Tham số hóa tọa độ M:

\[M(50 + 3t; - 20 - 4t;10 + t) \Rightarrow \overrightarrow {CM}  = (3t - 150; - 4t + 280;t - 50).\]

Vì \[\overrightarrow {CM}  \bot {\vec u_\Delta }\] nên:

\[\begin{array}{l}3(3t - 150) - 4( - 4t + 280) + 1(t - 50) = 0\\ \Leftrightarrow 9t - 450 + 16t - 1120 + t - 50 = 0 \Leftrightarrow 26t = 1620 \Leftrightarrow t = \frac{{810}}{{13}}\end{array}\]

Quãng đường AM là: \[AM = \sqrt {{{(3t)}^2} + {{( - 4t)}^2} + {t^2}}  = |t|\sqrt {26}  = \frac{{810}}{{13}} \cdot \sqrt {26}  \approx 317,7{\mkern 1mu} (km)\]

Thời gian di chuyển T: \[T = \frac{S}{v} = \frac{{317,7}}{{500}} \approx 0,6354{\mkern 1mu} (h) \approx 38,1p > 30p\]

nên khẳng định thời gian nhỏ hơn 30 phút là sai. Kết luận: SAI.

Câu 3

a) [NB] Xác suất để chiếc bút bi An bỏ vào hộp của Bình là bút bi mực xanh bằng \(\frac{6}{{11}}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Xác suất để chiếc bút bi Bình lấy ra từ hộp của mình là chiếc bút bi của An bằng \(\frac{1}{{11}}\)
Đúng
Sai
c) [TH] Xác suất để chiếc bút bi Bình lấy ra từ hộp của mình là bút bi mực xanh bằng \(\frac{{13}}{{22}}\)
Đúng
Sai
d) [TH] Giả sử Bình lấy ra được một chiếc bút bi mực xanh từ hộp của mình. Xác suất để chiếc bút bi đó vốn thuộc về hộp của An ban đầu bằng \(\frac{1}{{13}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \[f'\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}\].
Đúng
Sai
b) \[f\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}x + \ln \left( {0,05} \right)\]
Đúng
Sai
c) \[y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right) \approx {5,7.10^{ - 4}}\]
Đúng
Sai
d) Cho biết giá trị trung bình của hàm số liên tục \[g\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ {a;b} \right]\] được định nghĩa là \[\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {g\left( x \right)dx} \]. Nồng độ trung bình của chất gây bọt trong khoảng thời gian từ giây thứ 20 đến giây thứ 30 bằng 0,03 mol/L.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP