Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có
thế năng khác nhau.
khối lượng khác nhau.
thể tích khác nhau.
nhiệt độ khác nhau.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Khi hai vật tiếp xúc nhau, nhiệt chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Nếu hai vật có cùng nhiệt độ thì không có sự truyền nhiệt, dù khối lượng, thể tích hay thế năng có khác nhau đi nữa.
Lưu ý :
Truyền nhiệt ⇔ có chênh lệch nhiệt độ
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
b. Quá trình nước đá nóng chảy là quá trình tỏa nhiệt.
c. Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể loại bỏ ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
d. Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc hứng.
Lời giải
a) đúng
Giai đoạn 1: \(40{\rm{g}} = {{\rm{m}}_0} + {{\rm{m}}_{{\rm{coc}}}}\)
Giai đoạn 2:
⇒ Khối lượng nước đá chảy trong 10 phút:
\({\rm{P}}{\rm{.t\;}} = 12.600 = \frac{{20}}{{1000}}.\lambda \Rightarrow \lambda = 3,{6.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)
b) sai
Nước đá nóng chảy là quá trình thu nhiệt
c) sai
Nước đá không cần bật dây nung nó có thể tự tan chảy được
Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án không thể loại bỏ.
Phải quan sát giai đoạn 1 để đá tự chảy ra khi nó trao đổi nhiệt với môi trường
d) sai
Số chỉ của cân bao gồm khối lượng của cốc và khối lượng của phần nước đá đã nóng chảy, chảy vào cốc (Chú ý câu d) này đề bài lừa thí sinh)
⇒ Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc + mcốc
Lời giải
Đáp án đúng là A

Cùng 1 lượng khí xác định: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_3}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_3} = \frac{{{{\rm{p}}_3}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}}.{{\rm{T}}_1} = 4.\frac{2}{4}.300 = 600{\rm{\;K}}\)
Câu 3
Hình 2.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
áp suất của khối khí tăng.
khối lượng riêng của khối khí tăng.
khối lượng riêng của khối khí giảm.
áp suất của khối khí giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(\frac{{{{\rm{T}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{p}}_2}}}\)
\(\frac{{{{\rm{P}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{{{\rm{P}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}}\)
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\)
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Áp suất của khối khí tăng gấp đôi.
Các phân tử chuyển động nhanh hơn.
Mật độ phân tử không đổi.
Áp suất của khối khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


