Câu hỏi:

28/04/2026 153 Lưu

Một nút chai bị kẹt ở cổ một chai thủy tinh chứa không khí có áp suất bằng áp suất khí quyển \({10^5}{\rm{\;Pa}}\) và nhiệt độ \({26^ \circ }{\rm{C}}\). Người ta hơ nóng khí trong chai, nút bật ra nếu áp suất của khí trong chai lớn hơn hoặc bằng \(1,{2.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Coi khí trong chai là khí lí tưởng và không bị thoát ra ngoài khi hơ nóng, sự dãn nở vì nhiệt của chai không đáng kể. Nhiệt độ tối thiểu của khí để nút chai bật ra là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

85,8

Đáp án: 85,8

\({\rm{V}} = \) const \( \Rightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{26 + 273}} = \frac{{1,{{2.10}^5}}}{{{\rm{t}} + 273}} \Rightarrow 85,8\)oC

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Áp suất của khối khí tăng gấp đôi.

B.

Các phân tử chuyển động nhanh hơn.

C.

Mật độ phân tử không đổi.

D.

Áp suất của khối khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. sai.

\({\rm{V}} = {\rm{const\;}} \Rightarrow {\rm{p}} \sim {\rm{T}}\)

Nhiệt độ tuyệt đối không tăng gấp 2 lần

Nhiệt độ Celsius \({100^ \circ }{\rm{C}} \to {200^ \circ }\) tăng gấp đôi. Nhưng T tăng: \(\frac{{200 + 273}}{{100 + 273}} = 1,26\)

B. đúng. Được cấp nhiệt lên chuyển động nhanh hơn hỗn loạn hơn.

C. Đúng. Mật độ \(\mu = \frac{{\rm{N}}}{{\rm{V}}}\), Do thể tích không đổi, số hạt không đổi \( \Rightarrow \mu \) không đổi

D. đúng

Lời giải

a) đúng

Một bếp điện có công suất P = 12 kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng m1 = 200 g có chứa m2 kg nước. Đồ thị hình vẽ biểu (ảnh 2)

\({{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop \to \limits^{\left( 1 \right){\rm{\;}}} 1200.300 = \left( {0,2.880 + {{\rm{m}}_2}.4200} \right).25 + {{\rm{P}}_0}.300}\\{{{\rm{P}}_0}.180 = \left( {0,2.880 + {{\rm{m}}_2}.4200} \right)5}\end{array} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{m}}_2} \approx 2,53{\rm{kg}};{{\rm{P}}_0} = 300{\rm{W}}} \right.\)

b) đúng

\({\rm{Q}} = {{\rm{P}}_0}.{\rm{t}} \Rightarrow {\rm{Q}} \sim {\rm{t}}\)

c) sai

Tính ở câu a)

d) sai

\(1200.\left( {{{\rm{t}}_3} - 8} \right).60 = \left( {0,2.880 + 2,53.4200} \right).60 + {{\rm{P}}_0}.\left( {{{\rm{t}}_3} - 8} \right).60\)

phút

Câu 4

a. Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai

b. Quá trình nước đá nóng chảy là quá trình tỏa nhiệt.

Đúng
Sai

c. Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể loại bỏ ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

Đúng
Sai

d. Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc hứng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Trạng thái (1) và trạng thái (2) nằm trên một đường đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

b. Nội năng của khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ, sau một chu trình độ biến thiên nội năng của khối khí lí tưởng bằng 0.

Đúng
Sai

c. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) bằng 750 K.

Đúng
Sai

d. Trong chu trình, giá trị lớn nhất của nhiệt độ mà khối khí đạt được là \({727^ \circ }{\rm{C}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{{{\rm{T}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{p}}_2}}}\)

B. \(\frac{{{{\rm{P}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{{{\rm{P}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}}\)

C. \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\)

D. \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP