Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
1) \(4{x^2}y - 12x{y^2}.\)
2) \({x^3} + {x^2}y - 2x{y^2} - 8{y^3}.\)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
1) \(4{x^2}y - 12x{y^2}.\)
2) \({x^3} + {x^2}y - 2x{y^2} - 8{y^3}.\)
Câu hỏi trong đề: Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Hà Nội năm học 2023-2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
|
1) \(4{x^2}y - 12x{y^2}\) \( = 4xy\left( {x - 3y} \right).\) |
2) \({x^3} + {x^2}y - 2x{y^2} - 8{y^3}\) \( = {x^3} - 8{y^3} + {x^2}y - 2x{y^2}\) \[ = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) + xy\left( {x - 2y} \right)\] \( = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2} + xy} \right)\) \( = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 3xy + 4{y^2}} \right).\) |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn giải
Ta có: \({p^2} - 2{q^2} = 1\)
\({p^2} - 1 = 2{q^2}\)
\(\left( {p - 1} \right)\left( {p + 1} \right) = 2{q^2}\)
Do \(2{q^2} \vdots 2\) nên \(\left( {p - 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 2\)
Suy ra \(p\) là số lẻ.
Do đó \(\left( {p - 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 4,\) nên \(2{q^2} \vdots 4\) từ đó ta có \(q\) là số nguyên tố chẵn, hay \(q = 2.\)
Với \(q = 2\) ta có \({p^2} - 2 \cdot {2^2} = 1\) nên \(p = 3.\)
Vậy \[\left( {p;q} \right) = \left( {3;2} \right).\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn giải
1) Xét \(\Delta ABC\) có \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC.\)
Lại có \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(MB = MC = \frac{1}{2}BC.\)
Do đó \(AM = MB = MC = \frac{1}{2}BC.\)
Xét tứ giác \(ANBM\) có \(H\) là trung điểm của \(AB\) và \(MN\) (do \(HN = HM)\) nên \(ANBM\) là hình bình hành.
Hình bình hành \(ANBM\) có \(AM = MB\) nên là hình thoi.
2) ⦁ Vì \(ANBM\) là hình thoi nên \(BN = BM\) và \(BA\) là phân giác của \(\widehat {MBN}\) (tính chất hình thoi).
Xét \(\Delta BND\) và \(\Delta BMD\) có:
\(BN = BM;\)
\(\widehat {NBD} = \widehat {MBD}\) (do \(BA\) là phân giác của \(\widehat {MBN});\)
\(BD\) là cạnh chung.
Do đó \(\Delta BND = \Delta BMD\) (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {BND} = \widehat {BMD}\) (hai góc tương ứng) hay \(\widehat {BMD} = \widehat {BND} = 90^\circ ,\) nên \(DM \bot BC\) tại \(M.\)
⦁ Ta có \(DM \bot BC\) tại \(M\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(DM\) là đường trung trực của \(BC.\)
Do đó \(DB = DC\) nên \(\Delta DBC\) cân tại \(D.\)
3) ⦁ Xét \(\Delta MJE\) có \(IP\,{\rm{//}}\,EJ\) nên \(\frac{{IP}}{{EJ}} = \frac{{MI}}{{ME}}\) (hệ quả định lí Thalès).
Xét \(\Delta MNE\) có \(HI\,{\rm{//}}\,NE\) nên \(\frac{{HI}}{{NE}} = \frac{{MI}}{{ME}}\) (hệ quả định lí Thalès).
Do đó \(\frac{{IP}}{{EJ}} = \frac{{HI}}{{NE}}\left( { = \frac{{MI}}{{ME}}} \right)\)
Mặt khác, \(I\) là trung điểm của \(HP\) nên \(IP = IH,\) do đó \(EJ = NE\) hay \(E\) là trung điểm \(NJ.\)
⦁ Vì \(ANBM\) là hình thoi nên \(AB \bot MN\)
Lại có \(AC \bot AB\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,AC\).
Xét \(\Delta DHM\) có \(AK\,{\rm{//}}\,HM\) nên \(\frac{{DK}}{{KM}} = \frac{{DA}}{{AH}}\) (định lí Thalès). (1)
Xét \(\Delta MNJ\) có \(E,\,\,H\) lần lượt là trung điểm của \(NJ\) và \(MN\) nên \(EH\) là đường trung bình của tam giác, do đó \[EH\,{\rm{//}}\,MJ\].
Xét \(\Delta DEH\) có \(JA\,{\rm{//}}\,EH\) nên \(\frac{{DJ}}{{JE}} = \frac{{DA}}{{AH}}\) (định lí Thalès). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{DK}}{{KM}} = \frac{{DJ}}{{JE}}\left( { = \frac{{DA}}{{AH}}} \right).\) Do đó \(JK\,{\rm{//}}\,EM\) (định lí Thalès đảo).
Vậy \(MI\,{\rm{//}}\,JK.\)
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
