D. SPEAKING
PART ONE: SOCIAL INTERACTIONS
Let’s talk about Free Time Activities
1. What do you usually do in your free time?
2. Do you prefer spending your weekends at home or going out? Why?
3. Is there a new hobby or skill you would like to learn in the future?
Let’s talk about Environment and Nature
1. Are there many parks or green spaces near where you live?
2. Do you think people in your country care enough about environmental protection?
3. What is the most effective way to reduce plastic waste in our daily lives?
D. SPEAKING
PART ONE: SOCIAL INTERACTIONS
Let’s talk about Free Time Activities
1. What do you usually do in your free time?
2. Do you prefer spending your weekends at home or going out? Why?
3. Is there a new hobby or skill you would like to learn in the future?
Let’s talk about Environment and Nature
1. Are there many parks or green spaces near where you live?
2. Do you think people in your country care enough about environmental protection?
3. What is the most effective way to reduce plastic waste in our daily lives?
Quảng cáo
Trả lời:
Let’s talk about Free Time Activities
1. What do you usually do in your free time? (Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh?)
Sample answer: I normally spend my free time listening to music or watching short videos online. Sometimes I also read books when I want to unwind and stay away from social media for a while.
Bản dịch: Tôi thường dành thời gian rảnh để nghe nhạc hoặc xem các video ngắn trực tuyến. Đôi khi tôi cũng đọc sách khi muốn thư giãn và tạm tránh xa mạng xã hội một thời gian
2. Do you prefer spending your weekends at home or going out? Why? (Bạn thích dành cuối tuần ở nhà hay ra ngoài hơn? Tại sao?)
Sample answer: I prefer going out because staying indoors for too long makes me feel bored. Going to cafés or hanging out with friends helps me clear my mind after a busy week.
Bản dịch: Tôi thích ra ngoài hơn vì ở trong nhà quá lâu khiến tôi cảm thấy chán. Đi cà phê hoặc gặp bạn bè giúp tôi thư giãn đầu óc sau một tuần bận rộn.
3. Is there a new hobby or skill you would like to learn in the future? (Có sở thích hay kỹ năng mới nào bạn muốn học trong tương lai không)
Sample answer: Yes, I’d love to learn photography. I think it’s a creative hobby, and it would allow me to capture memorable moments during trips or special events.
Bản dịch: Có, tôi rất muốn học nhiếp ảnh. Tôi nghĩ đó là một sở thích sáng tạo và nó cho phép tôi lưu giữ những khoảnh khắc đáng nhớ trong các chuyến đi hoặc sự kiện đặc biệt.
Let’s talk about Environment and Nature
1. Are there many parks or green spaces near where you live? (Có nhiều công viên hoặc không gian xanh gần nơi bạn sống không?)
Sample answer: Yes, there are a few green spaces in my neighborhood. Many people go there in the morning or evening to exercise and relax.
Bản dịch: Có, có một vài không gian xanh gần khu tôi sống. Nhiều người đến đó vào buổi sáng hoặc buổi tối để tập thể dục và thư giãn.
2. Do you think people in your country care enough about environmental protection? (Bạn có nghĩ mọi người ở đất nước bạn quan tâm đủ đến việc bảo vệ môi trường không?)
Sample answer: I think people are becoming more environmentally conscious nowadays, especially students and young adults. However, some people still ignore problems like littering and wasting plastic products.
Bản dịch: Tôi nghĩ ngày nay mọi người quan tâm đến môi trường hơn, đặc biệt là học sinh và người trẻ. Tuy nhiên, vẫn có nhiều người phớt lờ các vấn đề như xả rác và lãng phí đồ nhựa.
3. What is the most effective way to reduce plastic waste in our daily lives? (Cách hiệu quả nhất để giảm rác thải nhựa trong cuộc sống hằng ngày là gì?)
Sample answer: In my opinion, people should start with small daily habits, such as bringing reusable shopping bags or using refillable water bottles instead of disposable ones.
Bản dịch: Theo tôi, mọi người nên bắt đầu từ những thói quen nhỏ hằng ngày như mang túi tái sử dụng hoặc dùng bình nước có thể đổ lại thay vì đồ dùng một lần.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Where did Simon’s idea for a theme park come from? (Ý tưởng về công viên giải trí của Simon đến từ đâu?)
A. his childhood hobby. (Sở thích thời thơ ấu của ông ấy.)
⭢ Sai. Trong toàn bộ bài nói, Simon không hề nhắc đến từ khóa “childhood” (thời thơ ấu) hay sở thích cá nhân của ông khi còn nhỏ.
B. his interest in landscape design. (Sự quan tâm của ông ấy đối với thiết kế cảnh quan.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “We began to extend the railway track and lay it among more interesting landscape by planting trees...” (Chúng tôi bắt đầu mở rộng đường ray và đặt nó giữa cảnh quan thú vị hơn bằng cách trồng cây,...). Việc cải tạo cảnh quan chỉ diễn ra sau khi công viên đã hình thành và bắt đầu mở rộng, không phải là nguồn gốc của ý tưởng.
C. his visit to another park. (Chuyến tham quan của ông ấy đến một công viên khác.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “...until I went on a trip to a theme park near Birmingham and decided we could do a much better job!” (cho đến khi tôi có một chuyến đi tới một công viên giải trí gần Birmingham và quyết định rằng chúng tôi có thể làm tốt hơn thế nhiều!). Câu này xác định rõ thời điểm và lý do ý tưởng mở công viên ra đời.
D. his children’s interests (Sở thích của các con ông ấy)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “The place was wonderful for the kids: they particularly loved trains and gradually built up an enormous network of miniature railway track ... but we didn’t think anything more of it until I went on a trip...” (Nơi đó thật tuyệt vời đối với bọn trẻ: chúng đặc biệt yêu thích tàu hỏa và đã dần dần lắp ghép được một mạng lưới đường ray mô hình khổng lồ... nhưng chúng tôi chẳng mảy may suy nghĩ gì thêm về điều đó cho đến khi tôi đi thực tế một chuyến..), sở thích của các con không phải là yếu tố trực tiếp dẫn đến ý tưởng mở công viên kinh doanh.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
What should Rebecca do? (Rebecca nên làm gì?)
A. Confirm an order (Xác nhận một đơn hàng)
" Đúng, dựa trên thông tin “want to confirm her order before we ship her purchases” (muốn xác nhận đơn hàng của cô ấy trước khi chúng tôi giao hàng).
B. Request some furniture (Yêu cầu / Đặt mua một số đồ nội thất)
" Sai. Việc yêu cầu này thực tế Rebecca đã làm rồi (“the number of desks she requested” - thì quá khứ). Bây giờ là giai đoạn xác nhận lại chứ không phải bắt đầu yêu cầu mua thêm.
C. Ship some furniture (Vận chuyển một số đồ nội thất)
" Sai. Đây là công việc của phía công ty nội thất, không phải việc của khách hàng là Rebecca. Người gọi nói “before we ship her purchases” (trước khi chúng tôi giao hàng).
D. Cancel the order (Hủy đơn hàng)
" Sai. Trong toàn bộ lời nhắn, không có thông tin nào nói về việc hủy đơn hàng.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.