Câu hỏi:

14/05/2026 46 Lưu

Part 2: Questions 9-20

In this part, you will hear THREE conversations. The conversations will not be repeated. There are four questions for each conversation. For each question, choose the right answer A, B, C or D. You will hear the recording ONCE only.

Part 2: Questions 9-12

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 9 to 12.

What was Robin’s job in Argentina?

A. Translator       
B. Tour guide      
C. Salesman        
D. Tourist

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

What was Robin’s job in Argentina? (Công việc của Robin ở Argentina là gì?)

A. translator (thông dịch viên) 

Sai. Robin nói rằng “I speak fluent Spanish, so I don’t need anyone to translate for me” (Tôi nói thạo tiếng Tây Ban Nha nên không cần ai thông dịch), ông nói thạo tiếng Tây Ban Nha nhưng không làm công việc này.

B. tour guide (hướng dẫn viên du lịch) 

Sai. Ông nói rằng mình hiểu Argentina đến mức “I could be a tour guide if I wanted” (có thể làm hướng dẫn viên nếu muốn), chứ thực tế đó không phải việc của ông.

C. salesman (nhân viên bán hàng) 

Đúng, dựa trên thông tin “My job involves travelling around selling products for my company(Công việc của tôi là đi khắp nơi để bán các sản phẩm cho công ty).

D. tourist (khách du lịch) 

Sai. Mặc dù ông đi tham quan nhiều nơi, nhưng mục đích chính ông ở Argentina là vì công việc (for my work).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What did Robin buy from the market he visited?    

A. A picture               
B. A chair                
C. A record                           
D. A CD

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What did Robin buy from the market he visited? (Robin đã mua gì từ khu chợ mà ông ấy đã ghé thăm?)

A. a picture (một bức tranh)

  Đúng, dựa trên thông tin “I came home with a beautiful painting of the area” (Tôi đã mang về nhà một bức tranh phong cảnh rất đẹp của vùng đó). “Painting” đồng nghĩa với “picture”.

B. a chair (một chiếc ghế) 

Sai. Dựa trên thông tin “I also saw a wonderful antique chair, but unfortunately it was too big to bring back” (Tôi cũng thấy một chiếc ghế cổ tuyệt đẹp, nhưng tiếc là nó quá lớn để mang về), ông đã không mua nó vì nó quá to.

C. a record (một bản thu âm) 

Sai. Dựa trên thông tin “I went to a wonderful market that sold everything from modern art to old recordings of traditional music, which I collect(tôi đã đến một khu chợ tuyệt vời, nơi bán mọi thứ từ nghệ thuật hiện đại đến những bản thu âm nhạc truyền thống cũ mà tôi sưu tầm), “Collect” dùng thì Hiện tại đơn nên ta chỉ biết “a record” là thứ mà hiện tại ông sưu tầm.

D. a CD (một đĩa CD) 

Sai vì thông tin về “CD” không được đề cập trong bài.

Câu 3:

How did Robin feel during the dance performance he saw?

A. He wanted to get up and dance.                     
B. He wished he had continued his dance classes.    
C. He was sad he didn’t dance well.    
D. He thought Argentinean dancing was much easier than his country’s dancing.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

How did Robin feel during the dance performance he saw? (Robin cảm thấy thế nào khi xem buổi biểu diễn khiêu vũ?)

A. He wanted to get up and dance. (Ông ấy muốn đứng dậy và nhảy cùng.) 

Đúng. Dựa trên thông tin “But these dancers made it look so easy that at that moment I felt like joining in and dancing with them” (Nhưng những vũ công này nhảy trông quá dễ dàng, đến mức lúc đó tôi đã cảm thấy muốn tham gia và nhảy cùng họ). “Felt like” đồng nghĩa với “wanted”.

B. He wished he had continued his dance classes. (Ông ấy ước mình đã tiếp tục các lớp học nhảy.) 

Sai. Dựa trên thông tin “It reminded me of when I used to attend dance classes. I enjoyed them although I was never very good. I’m sure my teacher was pleased when I said I wasn’t going to continue!” (Nó làm tôi nhớ lại khoảng thời gian tôi từng tham gia các lớp học nhảy. Tôi đã rất thích chúng mặc dù tôi nhảy không giỏi lắm. Tôi chắc là giáo viên của mình đã rất vui mừng khi tôi bảo rằng tôi sẽ không tiếp tục học nữa!), ta thấy ông không đề cập đến cảm xúc của mình khi dừng lớp học nhảy.

C. He was sad he didn’t dance well. (Ông ấy buồn vì mình nhảy không giỏi.) 

Sai. Ông thừa nhận mình không giỏi (never very good) nhưng với thái độ vui vẻ khi kể lại, không thể hiện sự buồn bã.

D. He thought Argentinean dancing was much easier than his country’s dancing. (Ông ấy nghĩ điệu nhảy Argentina dễ hơn nhiều so với điệu nhảy của nước ông.) 

Sai. Ông nói các vũ công “made it look so easy” (làm cho nó trông có vẻ dễ dàng), chứ không so sánh với điệu nhảy của nước nào khác.

Câu 4:

What did Robin like about his favorite place?    

A. The wildlife           
B. The views            
C. The peace                             
D. The weather

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

What did Robin like about his favourite place? (Robin thích điều gì về địa điểm yêu thích của mình?)

A. the wildlife (động vật hoang dã)

Sai. Ông nói “there were no birds or animals about” (không có chim chóc hay loài vật nào xung quanh cả).

B. the views (quang cảnh) 

Sai. Ông cho biết lúc đó “it was very misty” (rất nhiều sương mù) và “You couldn’t see much” (bạn không thể nhìn thấy gì nhiều).

C. the peace (sự yên bình / tĩnh lặng) 

Đúng, dựa trên thông tin “It was totally quiet, and I loved that” (Không gian hoàn toàn yên tĩnh, và tôi cực kỳ yêu thích điều đó).

D. the weather (thời tiết) 

Sai. Thời tiết lúc đó có sương mù (misty), ông không nói mình thích thời tiết mà nhấn mạnh vào sự yên tĩnh.

Bài nghe

Dịch bài nghe

W: Today I’m with Robin Marshall, who has just written a book about travelling in Argentina. Robin, tell us about yourself... 

 

 

M: Well, I’ve travelled to South America a lot for my work and I know Argentina well now. So well that I could be a tour guide if I wanted! I speak fluent Spanish, so I don’t need anyone to translate for me. My job involves travelling around selling products for my company. I meet a lot of people doing that, and I wanted to share those experiences with others, so I decided to try writing. 

 

W: So, tell us about your last visit to Argentina. What was the weather like? 

 

 

M: Well, it was winter there, so mornings were cold, but I’d expected that. Every day they said on the radio that it would be sunny later and sure enough, it was! I wanted to go sightseeing, and the weather was perfect for that. 

 

W: And where did you go when you went sightseeing? 

M: Well, I went to a wonderful market that sold everything from modern art to old recordings of traditional music, which I collect. I came home with a beautiful painting of the area. I also saw a wonderful antique chair, but unfortunately it was too big to bring back. 

 

W: Now, Argentina is famous for its dancing. Did you see any performances during your trip?

 

M: I did, yes. It reminded me of when I used to attend dance classes. I enjoyed them although I was never very good. I’m sure my teacher was pleased when I said I wasn’t going to continue! But these dancers made it look so easy that at that moment I felt like joining in and dancing with them. 

 

 

W: It sounds wonderful! And what else did you do?

M: Well, I went to a small village on the coast. I took the bus there, and got a room in a small hotel. The hotel owner was very friendly. He took me down the river in his boat. It was very beautiful – you could see the forest in the distance. 

W: Do you have a favourite place in Argentina?

 

M: Definitely. It’s a mountain near Buenos Aires. It’s famous for its spectacular scenery. But when I went there it was very misty and the sun was just rising. You couldn’t see much. There were no birds or animals about. It was totally quiet, and I loved that. I shall go back one day. 

 

 

W: We look forward to reading your book. Thank you, Robin. 

M: Thank you

W (Người dẫn chương trình): Hôm nay tôi có mặt ở đây cùng Robin Marshall, người vừa viết một cuốn sách về du lịch ở Argentina. Robin, hãy giới thiệu một chút về bản thân ông đi...

M (Robin Marshall): À, tôi đã đến Nam Mỹ rất nhiều lần vì công việc và hiện giờ tôi biết khá rõ về Argentina. Rõ đến mức tôi có thể làm hướng dẫn viên du lịch nếu muốn đấy! Tôi nói thạo tiếng Tây Ban Nha, nên tôi không cần ai phải thông dịch cho mình cả. Công việc của tôi là đi khắp nơi để bán các sản phẩm cho công ty. Tôi gặp gỡ rất nhiều người khi làm việc đó, và tôi muốn chia sẻ những trải nghiệm ấy với mọi người, vì vậy tôi đã quyết định thử viết lách.

W: Vậy, hãy kể cho chúng tôi về chuyến thăm Argentina gần nhất của ông. Thời tiết lúc đó thế nào?

M: Khi đó đang là mùa đông, nên buổi sáng trời rất lạnh, nhưng tôi đã lường trước điều đó. Ngày nào trên đài phát thanh cũng dự báo là trời sẽ có nắng sau đó, và quả đúng như vậy! Tôi muốn đi tham quan, và thời tiết đó thật hoàn hảo cho việc này.

W: Và ông đã đi những đâu khi đi tham quan?

M: À, tôi đã đến một khu chợ tuyệt vời, nơi bán mọi thứ từ nghệ thuật hiện đại đến những bản thu âm nhạc truyền thống cũ mà tôi hay sưu tầm. Tôi đã mang về nhà một bức tranh phong cảnh rất đẹp của vùng đó. Tôi cũng thấy một chiếc ghế cổ tuyệt đẹp, nhưng tiếc là nó quá lớn để mang về.

W: Argentina vốn nổi tiếng với các điệu nhảy. Ông có xem buổi biểu diễn nào trong chuyến đi không?

M: Tôi có xem chứ. Nó làm tôi nhớ lại khoảng thời gian tôi từng tham gia các lớp học nhảy. Tôi đã rất thích chúng mặc dù tôi nhảy không giỏi lắm. Tôi chắc là giáo viên của mình đã rất vui mừng khi tôi bảo rằng tôi sẽ không tiếp tục học nữa! Nhưng những vũ công này nhảy trông quá dễ dàng, đến mức lúc đó tôi đã cảm thấy muốn tham gia và nhảy cùng họ.

W: Nghe thật tuyệt vời! Và ông còn làm gì khác nữa không?

M: À, tôi có đến một ngôi làng nhỏ ven biển. Tôi bắt xe buýt đến đó và thuê một phòng trong một khách sạn nhỏ. Chủ khách sạn rất thân thiện. Anh ấy đã đưa tôi đi dọc con sông trên chiếc thuyền của mình. Cảnh vật rất đẹp - bạn có thể nhìn thấy khu rừng ở phía xa.

W: Ông có địa điểm yêu thích nào ở Argentina không?

M: Chắc chắn là có rồi. Đó là một ngọn núi gần Buenos Aires. Nơi đó nổi tiếng với phong cảnh hùng vĩ. Nhưng khi tôi đến đó, trời rất nhiều sương mù và mặt trời vừa mới mọc. Bạn không thể nhìn thấy gì nhiều. Không có chim chóc hay loài vật nào xung quanh cả. Không gian hoàn toàn yên tĩnh, và tôi cực kỳ yêu thích điều đó. Tôi nhất định sẽ quay lại đó một ngày nào đó.

W: Chúng tôi rất mong chờ được đọc cuốn sách của ông. Cảm ơn ông, Robin.

M: Cảm ơn cô.

Câu 5:

Part 2: Questions 13-16

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 13 to 16.

Why did Jack go into his yard to take his winning photo?

A. He wanted to be out in the sunshine.             
B. He was looking for shots of flowers.    
C. He was trying out some new equipment.                         
D. He wanted to take photos of his own yard.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Why did Jack go into his yard to take his winning photo? (Tại sao Jack ra sân vườn để chụp bức ảnh đạt giải?)

A. He wanted to be out in the sunshine. (Cậu ấy muốn ra ngoài trời nắng.) 

Sai. Cậu ấy chỉ nói đó là ngày tạnh ráo đầu tiên sau một thời gian dài (first day of dry weather), không nói việc muốn tắm nắng.

B. He was looking for shots of flowers. (Cậu ấy đang tìm cách chụp những bông hoa.) 

Sai. Việc con bướm đậu trên bông hoa là tình cờ (until this butterfly happened to land on a large flower).

C. He was trying out some new equipment. (Cậu ấy đang dùng thử một vài thiết bị mới.) 

Đúng, dựa trên thông tin “I decided to go out and play around with some new kit for my camera” (Tôi quyết định ra ngoài để dùng thử một vài món đồ nghề mới cho máy ảnh của mình).

D. He wanted to take photos of his own yard. (Cậu ấy muốn chụp ảnh sân vườn của chính mình.) 

Sai. Sân vườn chỉ là địa điểm bắt đầu (started off in my own yard), không phải mục đích chính là chụp cái sân.

Câu 6:

How did Jack feel when he first looked at his winning photo?

A. Proud of how good it was.                        
B. Worried about the background.    
C. The photo was terrible.                          
D. Unsure how clear the detail was.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

How did Jack feel when he first looked at his winning photo? (Jack cảm thấy thế nào khi lần đầu tiên nhìn vào bức ảnh đạt giải?)

A. proud of how good it was. (tự hào vì nó quá đẹp.) 

Sai. Cậu ấy chỉ nhận ra nó đẹp khi xem trên máy tính, không phải lúc nhìn lần đầu trên máy ảnh (on the camera screen the butterfly didn’t look terribly amazing)

B. worried about the background. (lo lắng về phần hậu cảnh.) 

Sai. Ngược lại, cậu ấy thấy phần nền rất tốt (the background scene was nice and clear).

C. the photo was terrible. (bức ảnh thật kinh khủng.) 

Sai. Cậu ấy không nói bức ảnh tệ, chỉ nói nó trông “không quá ấn tượng” (didn’t look terribly amazing).

D. unsure how clear the detail was. (không chắc chắn về độ rõ nét của các chi tiết.) 

Đúng, dựa trên thông tin “you couldn’t see the pattern on its wings because of the size of the screen” (bạn không thể nhìn thấy hoa văn trên cánh của nó vì kích thước màn hình quá nhỏ).

Câu 7:

Why was Jack surprised by the other photos from the competition?

A. Because the quality was so high                    
B. Because the styles were so similar    
C. Because the subjects were so unusual        
D. Because they are sent from faraway places

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Why was Jack surprised by the other photos from the competition? (Tại sao Jack ngạc nhiên trước những bức ảnh khác trong cuộc thi?)

A. because the quality was so high. (vì chất lượng quá cao.) 

Đúng, Dựa trên thông tin “the standard is hard to believe” (trình độ của họ thật khó tin).

B. because the styles were so similar. (vì phong cách quá giống nhau.) 

Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.

C. because the subjects were so unusual. (vì các chủ đề quá lạ lẫm.) 

Sai. Các bức hình chụp về động và thực vật (There are photos of animals and plants from all over the world), đây không phải là chủ đề quá lạ lẫm.

D. because they are sent from faraway places. (vì chúng được gửi đến từ những nơi xa xôi.) 

Sai. Thông tin “you can see the work of photographers from places as far apart as Russia and Australia” (bạn có thể thấy tác phẩm của các nhiếp ảnh gia từ những nơi xa xôi như Nga và Úc) không thể hiện cảm xúc của Jack.

Câu 8:

What does Jack want to do after winning the competition?

A. Get ideas from other photographers.          
B. Come to London for another exhibition.    
C. Take more photos of people.                  
D. Take more photos of landscapes.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

What does Jack want to do after winning the competition? (Jack muốn làm gì sau khi giành chiến thắng cuộc thi?)

A. get ideas from other photographers. (lấy ý tưởng từ các nhiếp ảnh gia khác.) 

B. come to London for another exhibition. (đến London dự một triển lãm khác.) 

C. take more photos of people. (chụp nhiều ảnh người hơn.) 

D. take more photos of landscapes. (chụp nhiều ảnh phong cảnh hơn.) 

- Dựa trên thông tin “after coming to London for the exhibition and talking to all the other photographers, I intend to get more into doing shots of landscapes in different countries(sau khi đến London dự triển lãm và trò chuyện với tất cả các nhiếp ảnh gia khác, tôi dự định sẽ tham gia nhiều hơn vào việc chụp ảnh phong cảnh ở các quốc gia khác nhau).

" Chọn D. Thông tin ở phương án A và B là tiền đề dẫn tới định hướng mới của Jack.

Phương án C sai vì nói về điều anh ta làm trước khi thắng cuộc thi (Before winning I’d been concentrating mainly on taking photos of people).

Bài nghe

Dịch bài nghe

W: Jack Salter is a young Canadian who has just won the young photographer of the year competition. Jack, is that right you started out taking photos of Street signs? 

 

 

M: That’s right. I’ve been serious about photography for about a year, maybe a year and a half, but I’ve been taking photos ever since I was little. I probably first picked up a camera when I was about seven and went around taking photos of street signs of all shapes and sizes. My mother tells me it was all down to my being attracted to the bright colours. I guess she’s right. 

W: Can you tell me a little about the winning photograph? 

M: It was the first day of dry weather for a while and I decided to go out and play around with some new kit for my camera. I started off in my own yard. There wasn’t much to photograph though until this butterfly happened to land on a large flower, and fortunately I was able to get what turned out to be the prize winning photo. 

 

W: Were you happy with the photograph? 

M: I was lucky actually, because on the camera screen the butterfly didn’t look terribly amazing. I could see that it was in a great position and the background scene was nice and clear but you couldn’t see the pattern on its wings because of the size of the screen. It was only when I saw the picture on the computer that I realized how good it was. 

W: What do you think of the other photos from the competition?

M: I’ve seen the work on display with mine and the standard is hard to believe. There are photos of animals and plants from all over the world and you can see the work of photographers from places as far apart as Russia and Australia. 

W: Has anything changed for you since winning the competition? 

M: That’s a hard question. Before winning I’d been concentrating mainly on taking photos of people, although after coming to London for the exhibition and talking to all the other photographers, I intend to get more into doing shots of landscapes in different countries. 

W: Do you have any advice for young people starting out in photography? 

M: Don’t make excuses. My entry was taken with an excellent camera but that’s not everything. My method is just to get out there, and do it and you don’t have to go far to get the shot, you’ll find something. You’ll start to love it.

W (Người dẫn chương trình): Jack Salter là một chàng trai trẻ người Canada vừa giành chiến thắng trong cuộc thi Nhiếp ảnh gia trẻ của năm. Jack này, có đúng là bạn bắt đầu bằng việc chụp ảnh các biển báo đường phố không?

M (Jack Salter): Đúng vậy. Tôi bắt đầu nghiêm túc với nhiếp ảnh khoảng một năm, hoặc một năm rưỡi trở lại đây, nhưng tôi đã chụp ảnh từ khi còn nhỏ. Chắc là tôi cầm máy ảnh lần đầu khi khoảng bảy tuổi và đi loanh quanh chụp ảnh các biển báo đường phố đủ mọi hình dáng và kích cỡ. Mẹ tôi nói rằng tất cả là do tôi bị thu hút bởi những màu sắc rực rỡ. Tôi đoán là bà ấy nói đúng.

W: Bạn có thể kể cho tôi một chút về bức ảnh đạt giải không?

M: Đó là ngày tạnh ráo đầu tiên sau một khoảng thời gian dài và tôi quyết định ra ngoài để dùng thử một vài món đồ nghề mới cho máy ảnh của mình. Tôi bắt đầu ngay tại sân vườn nhà mình. Tuy nhiên, chẳng có gì nhiều để chụp cho đến khi con bướm này tình cờ đậu trên một bông hoa lớn, và thật may mắn là tôi đã kịp chụp được bức ảnh mà sau này trở thành tác phẩm đoạt giải.

W: Bạn có hài lòng với bức ảnh đó không?

M: Thực ra tôi đã gặp may, vì trên màn hình máy ảnh, con bướm trông không quá ấn tượng. Tôi có thể thấy nó đang ở một vị trí rất đẹp và khung cảnh nền thì đẹp và rõ nét, nhưng bạn không thể nhìn thấy hoa văn trên cánh của nó vì kích thước màn hình quá nhỏ. Chỉ đến khi xem ảnh trên máy tính, tôi mới nhận ra nó đẹp đến nhường nào.

W: Bạn nghĩ sao về những bức ảnh khác trong cuộc thi?

M: Tôi đã xem các tác phẩm được trưng bày cùng với ảnh của mình và trình độ của họ thật khó tin. Có những bức ảnh về động vật và thực vật từ khắp nơi trên thế giới, và bạn có thể thấy tác phẩm của các nhiếp ảnh gia từ những nơi xa xôi như Nga và Úc.

W: Có điều gì thay đổi đối với bạn kể từ khi giành chiến thắng cuộc thi không?

M: Đó là một câu hỏi khó. Trước khi thắng giải, tôi chủ yếu tập trung vào việc chụp ảnh người, mặc dù sau khi đến London dự triển lãm và trò chuyện với tất cả các nhiếp ảnh gia khác, tôi dự định sẽ tham gia nhiều hơn vào việc chụp ảnh phong cảnh ở các quốc gia khác nhau.

W: Bạn có lời khuyên nào cho những bạn trẻ đang bắt đầu làm quen với nhiếp ảnh không?

M: Đừng viện lý do. Tác phẩm dự thi của tôi được chụp bằng một chiếc máy ảnh xuất sắc, nhưng đó không phải là tất cả. Phương pháp của tôi chỉ đơn giản là hãy đi ra ngoài và thực hiện nó; bạn không cần phải đi đâu xa để có được một bức ảnh đẹp, bạn sẽ tìm thấy thứ gì đó ngay thôi. Rồi bạn sẽ bắt đầu yêu thích công việc này.

Câu 9:

Part 2: Questions 17-20

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 17 to 20.

What did Rachel do before her children were born?

A. An art teacher           

B. A painter             
C. An actor                              
D. A doll maker

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What did Rachel do before her children were born? (Rachel đã làm gì trước khi các con của cô ấy chào đời?)

A. an art teacher (một giáo viên nghệ thuật) 

Sai, dựa vào thông tin “I thought about teaching art classes part-time, but instead I started making dolls for my daughters(Tôi từng nghĩ đến việc dạy các lớp nghệ thuật bán thời gian, nhưng thay vào đó, tôi bắt đầu làm búp bê cho con gái mình). Ý định dạy học không thành sự thực, và việc có ý định này xuất hiện sau khi cô ấy có con.

B. a painter (một họa sĩ) 

Đúng, dựa trên thông tin “I gave up my career as an artist when my twin daughters were born” (Nhưng tôi đã từ bỏ sự nghiệp họa sĩ khi hai con gái sinh đôi của tôi chào đời).

C. an actor (một diễn viên) 

Sai. Cô ấy nói mình thích diễn xuất (I love acting) như một sở thích giúp ích cho việc diễn kịch búp bê, không phải là nghề nghiệp chuyên nghiệp trước đây.

D. a doll maker (một người làm búp bê) 

Sai. Dựa trên thông tin “I thought about teaching art classes part-time, but instead I started making dolls for my daughters(Tôi từng nghĩ đến việc dạy các lớp nghệ thuật bán thời gian, nhưng thay vào đó, tôi bắt đầu làm búp bê cho con gái mình), cô ấy chỉ bắt đầu làm búp bê sau khi các con chào đời.

Câu 10:

Who first thought of doing a show at a party?

A. Rachel’s husband                                    
B. Rachel’s children                             
C. Rachel’s parents                                   
D. friends of Rachel’s daughter

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Who first thought of doing a show at a party? (Ai là người đầu tiên nghĩ đến việc thực hiện một buổi diễn tại một bữa tiệc?)

A. Rachel’s husband (chồng của Rachel) 

B. Rachel’s children (các con của Rachel) 

C. Rachel’s parents (bố mẹ của Rachel) 

D. friends of Rachel’s daughter (bạn bè của con gái Rachel) 

- Dựa trên thông tin “When our daughters were five, my husband suggested using the dolls to entertain the children at their birthday party” (Khi các con gái tôi lên năm tuổi, chồng tôi đã gợi ý dùng những con búp bê đó để giải trí cho bọn trẻ trong bữa tiệc sinh nhật).

" Chọn A

Câu 11:

How does Rachel’s neighbor, Lena, help?

A. Making some dolls for the shows              
B. Performing in the shows    
C. Writing the music for the shows            
D. Recording music for the show

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

How does Rachel’s neighbour, Lena, help? (Lena, hàng xóm của Rachel, giúp đỡ như thế nào?)

A. makes some dolls for the shows. (làm một số búp bê cho các buổi diễn.) 

Sai. Rachel nói chính cô là người thích làm búp bê (I love making the dolls).

B. performs in the shows. (biểu diễn trong các buổi diễn.)

Đúng, dựa trên thông tin “Luckily my neighbour, Lena, was keen to perform with me(May mắn thay, cô hàng xóm của tôi là Lena rất hào hứng biểu diễn cùng tôi).

C. writes the music for the shows. (viết nhạc cho các buổi diễn.) 

Sai. Bài nghe không nhắc đến việc ai là người sáng tác / viết nhạc.

D. records music for the show (thu âm nhạc cho buổi diễn) 

Sai. Đây là công việc của chồng Lena (Her husband records the music), không phải của chính Lena.

Câu 12:

How do Rachel’s daughters help her?

A. They show new dolls to their school friends.                              
B. They think of ideas for new stories.    
C. They give her their opinions on her new plays.                                
D. They help her make new dolls.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

How do Rachel’s daughters help her? (Các con gái của Rachel giúp đỡ cô ấy như thế nào?)

A. They show new dolls to their school friends. (Chúng cho bạn học xem những con búp bê mới.) 

Sai. Rachel nói chính cô là người mang búp bê đến trường tiểu học (I take new dolls to the local primary school).

B. They think of ideas for new stories. (Chúng nghĩ ra các ý tưởng cho những câu chuyện mới.) 

Sai. Rachel và Lena là người nghĩ ra câu chuyện (Like me, Lena has two daughters, so whenever we've invented a new story we show it to our four girls first).

C. They give her their opinions on her new plays. (Chúng đưa ra ý kiến về các vở kịch mới của cô ấy.)

Đúng, dựa trên thông tin “whenever we've invented a new story we show it to our four girls first. They always tell us exactly what they think of it(bất cứ khi nào chúng tôi nghĩ ra một câu chuyện mới, chúng tôi đều cho bốn đứa trẻ nhà mình xem trước. Chúng luôn nói chính xác cho chúng tôi biết chúng nghĩ gì về nó).

D. They help her make new dolls. (Chúng giúp cô ấy làm những con búp bê mới.) 

Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.

Bài nghe

Dịch bài nghe

M: Rachel, tell us how your shows for children started. You studied art at college, didn’t you?

 

 

W: That’s right. But I gave up my career as an artist when my twin daughters were born. Painting took up too much time when I was looking after them. I thought about teaching art classes part-time, but instead I started making dolls for my daughters. I love acting, so I often invented little plays for the dolls, doing the voices myself.

 

 

 

M: And when did you start doing shows for other people?

W: When our daughters were five, my husband suggested using the dolls to entertain the children at their birthday party. I wrote a little show and he built a dolls’ theatre. My daughters and their friends loved it. As a result, other parents asked me to come and do the show at their children’s parties. That’s how it all began.

 

M: It must be a lot of work for you?

 

W: Yes. I love making the dolls, but I decided that I needed someone to help me with the shows. Luckily my neighbour, Lena, was keen to perform with me. Her husband records the music to go with the shows. It would be impossible to do everything on my own.

 

M: Have you ever had any problems?

W: Only once. I did a show for a group of three-year-olds, and I’d written a story about a lion. Unfortunately, the children were really afraid of the lion and started crying. I was worried the parents might complain but luckily they were all able to laugh about it afterwards.

M: And what did you learn from that?

W: The experience taught me that I had to find out beforehand just what children enjoy. Like me, Lena has two daughters, so whenever we've invented a new story we show it to our four girls first. They always tell us exactly what they think of it. And sometimes I take new dolls to the local primary school to check that children like them.

 

 

M: And the shows continue to be successful?

 

W: They do. I have a range of different shows for five to nine-year-olds. In fact, the shows have become so successful I could do one every day, but I don’t want to do that. The reason the shows have become popular, I think, is because I love every minute of every show and so other people love them too. I certainly didn’t realise when I organised that birthday party for my daughters all those years ago that it would change my life so much!

M (Người phỏng vấn): Rachel này, hãy kể cho chúng tôi nghe về việc các buổi diễn dành cho trẻ em của cô đã bắt đầu như thế nào đi. Cô đã học nghệ thuật ở đại học phải không?

W (Rachael): Đúng vậy. Nhưng tôi đã từ bỏ sự nghiệp họa sĩ khi hai con gái sinh đôi của tôi chào đời. Việc vẽ tranh chiếm quá nhiều thời gian khi tôi phải chăm sóc các con. Tôi từng nghĩ đến việc dạy các lớp nghệ thuật bán thời gian, nhưng thay vào đó, tôi bắt đầu làm búp bê cho con gái mình. Tôi vốn yêu thích diễn xuất, nên tôi thường tự nghĩ ra những vở kịch nhỏ cho búp bê và tự mình lồng tiếng cho chúng.

M: Vậy khi nào cô bắt đầu biểu diễn cho những người khác xem?

W: Khi các con gái tôi lên năm tuổi, chồng tôi đã gợi ý dùng những con búp bê đó để giải trí cho bọn trẻ trong bữa tiệc sinh nhật của chúng. Tôi đã viết một kịch bản ngắn và anh ấy đã đóng một rạp hát búp bê. Con gái tôi và bạn bè của chúng đều rất thích. Kết quả là, những phụ huynh khác đã yêu cầu tôi đến biểu diễn tại tiệc của con cái họ. Mọi chuyện đã bắt đầu như thế đó.

M: Chắc hẳn đó là một khối lượng công việc khổng lồ đối với cô?

W: Đúng vậy. Tôi thích làm búp bê, nhưng tôi quyết định rằng mình cần một người giúp đỡ trong các buổi diễn. May mắn thay, cô hàng xóm của tôi là Lena rất hào hứng biểu diễn cùng tôi. Chồng cô ấy thì thu âm phần âm nhạc đi kèm. Sẽ là không tưởng nếu tôi phải tự mình làm mọi thứ.

M: Cô có bao giờ gặp vấn đề gì không?

W: Chỉ một lần duy nhất. Tôi đã biểu diễn cho một nhóm trẻ ba tuổi, và tôi đã viết một câu chuyện về một chú sư tử. Không may là lũ trẻ thực sự sợ chú sư tử đó và bắt đầu khóc. Tôi đã lo lắng rằng các phụ huynh sẽ phàn nàn, nhưng thật may là sau đó tất cả họ đều có thể cười vui về chuyện này.

M: Và cô đã học được gì từ trải nghiệm đó?

W: Kinh nghiệm đó dạy tôi rằng mình phải tìm hiểu trước xem trẻ em thực sự thích điều gì. Giống như tôi, Lena cũng có hai cô con gái, nên bất cứ khi nào chúng tôi nghĩ ra một câu chuyện mới, chúng tôi đều cho bốn đứa trẻ nhà mình xem trước. Chúng luôn nói chính xác cho chúng tôi biết chúng nghĩ gì về câu chuyện đó. Và đôi khi tôi mang những con búp bê mới đến trường tiểu học địa phương để kiểm tra xem trẻ em có thích chúng không.

M: Và các buổi diễn vẫn tiếp tục thành công chứ?

W: Đúng vậy. Tôi có nhiều buổi diễn khác nhau dành cho trẻ từ năm đến chín tuổi. Thực tế là các buổi diễn đã trở nên thành công đến mức tôi có thể diễn mỗi ngày, nhưng tôi không muốn làm vậy. Tôi nghĩ lý do các buổi diễn trở nên phổ biến là vì tôi yêu từng phút giây của mỗi chương trình, và vì thế những người khác cũng yêu mến chúng. Tôi thực sự đã không nhận ra rằng khi mình tổ chức bữa tiệc sinh nhật cho con gái vào nhiều năm trước, nó lại làm thay đổi cuộc đời mình nhiều đến thế!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The Wild Duck by Ibsen                               
B. Twelfth Night by Shakespeare    
C. Spider and Rose by an Australian director                              
D. A play about the history of Russian ballet

Lời giải

Đáp án đúng là A

Which play will be performed in the smaller theatre? (Vở kịch nào sẽ được trình diễn tại nhà hát nhỏ hơn?)

A. The Wild Duck by Ibsen (Vở The Wild Duck của Ibsen.)

Đúng, dựa trên thông tin “while people going to the smaller theatre will see The Wild Duck by Ibsen” (trong khi những người đến nhà hát nhỏ hơn sẽ xem vở The Wild Duck của Ibsen).

B. Twelfth Night by Shakespeare (Vở Twelfth Night của Shakespeare.)

Sai, dựa trên thông tin "Those with tickets for the main theatre will see Shakespeare’s Twelfth Night..." (Những bạn có vé ở nhà hát chính sẽ xem vở Twelfth Night của Shakespeare...)

C. Spider and Rose by an Australian director (Vở Spider and Rose bởi một đạo diễn người Úc.)

Sai. Dựa trên thông tin “...I can get tickets for the Arts Centre cinema to see the Australian comedy film Spider and Rose” (...tôi có thể mua vé xem phim tại rạp của Trung tâm Nghệ thuật để xem bộ phim hài của Úc có tên Spider and Rose.)

D. A play about the history of Russian ballet (Một vở kịch về lịch sử ballet Nga.)

Sai. Dựa trên thông tin “In the Art Gallery there’s an exhibition of the history of Russian ballet (Tại Phòng triển lãm nghệ thuật có một cuộc triển lãm về lịch sử múa ballet Nga), chỉ có buổi triển lãm về lịch sử ballet Nga, chứ không có phim chiếu về nội dung này.

Câu 2

A. On Monday           
B. On Thursday       
C. On Friday                           
D. On Saturday

Lời giải

Đáp án đúng là C

When will the consultations be held? (Các buổi tư vấn sẽ được tổ chức khi nào?)

A. On Monday (Vào thứ Hai)

" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.

B. On Thursday (Vào thứ Năm)

" Sai. Dựa trên thông tin “please sign up for an appointment at the accounting department before Thursday” (vui lòng đăng ký lịch hẹn tại bộ phận kế toán trước thứ Năm), thứ Năm là hạn chót để đăng ký chứ không phải thời gian tổ chức tư vấn.

C. On Friday (Vào thứ Sáu)

" Đúng, dựa trên thông tin “Individual consultations will be held on Friday from 9 a.m. to 1 p.m.” (Các buổi tư vấn cá nhân sẽ được tổ chức vào thứ Sáu, từ 9 giờ sáng đến 1 giờ chiều).

D. On Saturday (Vào thứ Bảy)

" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.

Bài nghe

Dịch bài nghe

The accounting department is offering assistance in filling out tax forms for all employees. Individual consultations will be held on Friday from 9 a.m. to 1 p.m. If you are interested, please sign up for an appointment at the accounting department before Thursday.

Bộ phận kế toán đang cung cấp dịch vụ hỗ trợ điền tờ khai thuế cho toàn thể nhân viên. Các buổi tư vấn cá nhân sẽ được tổ chức vào thứ Sáu, từ 9 giờ sáng đến 1 giờ chiều. Nếu bạn có nhu cầu, vui lòng đăng ký lịch hẹn tại bộ phận kế toán trước thứ Năm.

Câu 3

A. How the younger generation consumes the news    
B. What motivates the young and old generation to keep informed   
C. The facts about youngsters’ limited viewpoints of the world    
D. The differences in ways different generations access news

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. physically distant                                  
B. poorly informed    
C. technologically unskilled                       
D. emotionally isolated

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. inhospitable           
B. unlivable             
C. habitable                        
D. habitual

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP