Mark the letter A, B, C, or D to choose the sentence closest in meaning to the original one.
Could you show me the way to the airport?
Mark the letter A, B, C, or D to choose the sentence closest in meaning to the original one.
Could you show me the way to the airport?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Câu gốc: “Could you show me the way to the airport?” (Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến sân bay được không?)
→ Phân tích: Lời yêu cầu chỉ đường bằng cấu trúc “Could you show me the way to + địa điểm” đồng nghĩa với việc hỏi vị trí của địa điểm đó bằng cấu trúc “Where is + địa điểm”.
Chọn A. Where’s the airport?
Dịch nghĩa: Sân bay ở đâu?
Các đáp án sai:
B: Dùng từ để hỏi “What” (Cái gì), sai mục đích.
C: Dùng từ để hỏi “When” (Khi nào) là hỏi về thời gian, sai mục đích.
D: Dùng từ để hỏi “Why” (Tại sao) là hỏi nguyên nhân, sai mục đích.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
There are many kinds of fish in the river.
There are many kinds of fish in the river.
Đáp án đúng là C
Câu gốc: “There are many kinds of fish in the river.” (Có rất nhiều loại cá ở dưới sông.)
→ Phân tích: Cấu trúc chỉ sự tồn tại “There is/are + Danh từ + Trạng từ chỉ nơi chốn” có thể được viết lại bằng cấu trúc tương đương: “Chủ ngữ (địa điểm/nơi chốn) + have/has + Danh từ”.
Chọn C. The river has many kinds of fish.
Dịch nghĩa: Dòng sông có rất nhiều loại cá.
Các đáp án sai:
A: Cấu trúc lủng củng, thừa từ “here” ở cuối câu, không đúng văn phong tiếng Anh chuẩn.
B: Sai hoàn toàn về nghĩa (dùng “no fish” nghĩa là không có con cá nào).
D: Sai ngữ pháp ở cụm “Many kind” (sau “many” danh từ đếm được phải ở dạng số nhiều là “kinds”).
Câu 3:
I don’t have enough money to buy this special food.
I don’t have enough money to buy this special food.
Câu gốc: “I don’t have enough money to buy this special food.” (Tôi không có đủ tiền để mua món ăn đặc biệt này.)
→ Phân tích: Câu diễn tả việc “không có đủ tiền để mua” mang ý nghĩa tương đương là vật đó “quá đắt”. Ta áp dụng cấu trúc “too... to...”: S + be + too + adj + (for sb) + to V-inf (Cái gì đó quá... cho ai đó để làm việc gì).
Chọn B. This special food is too expensive for me to buy.
Dịch nghĩa: Món ăn đặc biệt này quá đắt đối với tôi để mua.
Các đáp án sai:
A: Sai nghĩa từ vựng (dùng “cheap” - rẻ).
C: Sai nghĩa từ vựng (“cheap”) và sai cấu trúc. (“so... that...” yêu cầu một mệnh đề đầy đủ phía sau, ví dụ: “so cheap that I can buy it”, không dùng “so adj for sb to V”).
D: Sai cấu trúc ngữ pháp tương tự như đáp án C (cách sửa đúng phải là “so expensive that I can't buy it”).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là C
“Water” (nước) là danh từ không đếm được, do đó không thể thêm “s” để tạo thành dạng số nhiều trong ngữ cảnh này. Việc sử dụng “waters” là sai ngữ pháp.
Sửa: waters → water
Câu đúng: You should drink water every day.
Dịch nghĩa: Bạn nên uống nước mỗi ngày.
Câu 2
A. get
Lời giải
A. get: nhận được, lấy (phrasal verb: get up - thức dậy, rời khỏi giường)
B. break: làm vỡ (phrasal verb: break up - chia tay, vỡ vụn)
C. have: có
D. wake: tỉnh giấc (phrasal verb: wake up - tỉnh giấc nhưng có thể vẫn nằm trên giường)
Phía trước câu đã có thông tin Peter “wakes up” (tỉnh giấc) lúc 7 giờ, nên hành động tiếp theo sẽ là “get up” (rời khỏi giường/thức dậy hẳn).
→ Peter wakes up at seven o'clock, but he doesn't get up until a quarter past seven.
Dịch nghĩa: Peter tỉnh giấc lúc 7 giờ, nhưng cậu ấy không ra khỏi giường cho đến 7 giờ 15 phút.
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. drive
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.