Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) or phrase that needs CORRECTION in each of the following questions.
You should drink waters every day.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) or phrase that needs CORRECTION in each of the following questions.
You should drink waters every day.
A. You
Câu hỏi trong đề: Đề minh họa Tiếng Anh vào lớp 6 năm 2026 Hà Nội !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
“Water” (nước) là danh từ không đếm được, do đó không thể thêm “s” để tạo thành dạng số nhiều trong ngữ cảnh này. Việc sử dụng “waters” là sai ngữ pháp.
Sửa: waters → water
Câu đúng: You should drink water every day.
Dịch nghĩa: Bạn nên uống nước mỗi ngày.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
How much does these clothes cost?
How much does these clothes cost?
A. much
Đáp án đúng là B
Chủ ngữ của câu là “these clothes” (những bộ quần áo này) mang số nhiều. Do đó, trợ động từ ở thì hiện tại đơn đi kèm phải là “do”, không thể dùng “does”.
Sửa: does → do
Câu đúng: How much do these clothes cost?
Dịch nghĩa: Những bộ quần áo này giá bao nhiêu?
Câu 3:
Watching films alone is most boring than watching with friends.
Watching films alone is most boring than watching with friends.
A. alone
Trong câu có chứa từ “than”, đây là dấu hiệu nhận biết của cấu trúc so sánh hơn. Đối với tính từ dài “boring”, ta phải dùng “more boring” thay vì dùng dạng so sánh nhất “most boring”.
Sửa: most boring → more boring
Câu đúng: Watching films alone is more boring than watching with friends.
Dịch nghĩa: Xem phim một mình nhàm chán hơn so với xem cùng bạn bè.
Câu 4:
Many teenagers are interested in social media, and many adults are, neither.
Many teenagers are interested in social media, and many adults are, neither.
A. Many
Mệnh đề phía trước là một câu khẳng định (“are interested”), nên để diễn tả sự đồng tình ở thể khẳng định (mang nghĩa “cũng vậy”) ở cuối câu, ta phải dùng “too”. “Neither” chỉ được dùng để đồng tình với câu phủ định (mang nghĩa “cũng không”).
Sửa: neither → too
Câu đúng: Many teenagers are interested in social media, and many adults are, too.
Dịch nghĩa: Nhiều thanh thiếu niên quan tâm đến mạng xã hội, và nhiều người lớn cũng vậy.
Câu 5:
I am fond to going camping with my close friends.
A. am
Cụm tính từ cố định diễn tả sự yêu thích trong tiếng Anh là “be fond of + V-ing/Noun”. Việc sử dụng giới từ “to” đi kèm với “fond” là sai cấu trúc.
Sửa: to → of
Câu đúng: I am fond of going camping with my close friends.
Dịch nghĩa: Tôi thích đi cắm trại cùng những người bạn thân của mình.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. get
Lời giải
A. get: nhận được, lấy (phrasal verb: get up - thức dậy, rời khỏi giường)
B. break: làm vỡ (phrasal verb: break up - chia tay, vỡ vụn)
C. have: có
D. wake: tỉnh giấc (phrasal verb: wake up - tỉnh giấc nhưng có thể vẫn nằm trên giường)
Phía trước câu đã có thông tin Peter “wakes up” (tỉnh giấc) lúc 7 giờ, nên hành động tiếp theo sẽ là “get up” (rời khỏi giường/thức dậy hẳn).
→ Peter wakes up at seven o'clock, but he doesn't get up until a quarter past seven.
Dịch nghĩa: Peter tỉnh giấc lúc 7 giờ, nhưng cậu ấy không ra khỏi giường cho đến 7 giờ 15 phút.
Chọn A.
Lời giải
A. in: dùng trước tên thành phố, quốc gia, châu lục.
B. on: dùng trước tên đường phố.
C. to: đến (chỉ hướng di chuyển).
D. at: dùng trước một địa chỉ chính xác, cụ thể (có số nhà).
Địa chỉ “86 Tran Hung Dao street” là một địa chỉ cụ thể có đi kèm số nhà, do đó ta phải dùng giới từ “at”.
→ He lives at 86 Tran Hung Dao street.
Dịch nghĩa: Anh ấy sống ở số 86 đường Trần Hưng Đạo.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. early
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.