khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 64 Lưu

Reorder the words or phrases to make correct sentences.

yard/ front/ school/There/ big/ of/ is/ our/ in/ a/.

→ ________________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

There is a big yard in front of our school.

There is a big yard in front of our school.

Cấu trúc:

- Cấu trúc chỉ sự tồn tại: “There is + a/an + adj + N (số ít đếm được) + cụm giới từ chỉ nơi chốn”.

- Cụm giới từ chỉ vị trí: “in front of” (ở phía trước).

Phân tích: Chủ ngữ giả “There” đứng đầu câu, theo sau là to-be “is” vì danh từ chính “yard” (cái sân) là số ít. Cụm từ chỉ nơi chốn “in front of our school” đặt ở cuối câu để bổ nghĩa.

Dịch nghĩa: Có một cái sân lớn ở phía trước trường của chúng tôi.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

her/ birthday/ She/ friends/ celebrated/ last/ week/ with/ her/.

→ ________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

She celebrated her birthday with her friends last week.

She celebrated her birthday with her friends last week.

Cấu trúc:

Cấu trúc câu khẳng định thì quá khứ đơn: S + V(ed) + O + with + sb + trạng từ thời gian.

Phân tích: Chủ ngữ là “She”, động từ chia ở quá khứ là “celebrated” (đã tổ chức), tân ngữ là “her birthday” (sinh nhật của cô ấy). Tiếp theo là cụm từ chỉ đối tượng đồng hành “with her friends” (với những người bạn của cô ấy). Trạng từ chỉ thời gian “last week” (tuần trước) thường được đặt ở cuối câu.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã tổ chức sinh nhật của mình với bạn bè vào tuần trước.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Friday    
B. Saturday         
C. Sunday

Lời giải

When is the football match? (Trận bóng đá diễn ra khi nào?)

A. Friday: Thứ Sáu

B. Saturday: Thứ Bảy

C. Sunday: Chủ Nhật

Thông tin: Richard: Actually, it’s on Friday after school because a lot of the others are busy. Sunday was difficult, too.

Dịch nghĩa: Richard: Thực ra, trận đấu diễn ra vào thứ Sáu sau giờ học vì nhiều bạn khác bận. Chủ Nhật cũng khó khăn.

Chọn A.

Câu 2

A. have                           

B. are having    
C. going to have     
D. will has

Lời giải

A. have: có (thì hiện tại đơn)

B. are having: đang có/sẽ có (thì hiện tại tiếp diễn chỉ kế hoạch tương lai)

C. going to have: (thiếu động từ “to be” phía trước)

D. will has: (sai ngữ pháp, sau “will” phải là động từ nguyên thể “have”)

Câu có mốc thời gian cụ thể là “next Friday, December 14th” (thứ Sáu tới, ngày 14 tháng 12). Đây là một sự kiện đã được lên lịch sẵn, nên ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch chắc chắn trong tương lai.

→ ...invite you to a party we are having at the flat next Friday...

Dịch nghĩa: ...mời bạn đến dự một bữa tiệc mà chúng mình sẽ tổ chức tại căn hộ vào thứ Sáu tới...

Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Her friends were very funny.            
B. She enjoyed performing for her classmates.
C. She disliked the teachers.                  
D. Her jokes were bad.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. watch                         

B. watches        
C. watchs     
D. are watching

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. lay                              

B. put                
C. make     
D. take

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP