khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 94 Lưu

PART 1: LISTENING

Listen to Sam phoning Kate Richard about a Saturday job at her music shop. For questions 1-5, circle A, B or C.

The hours for the Saturday job are ________

A. 8 a.m to 8 p.m            

B. 9 a.m to 7 p.m         
C. 10 a.m to 6 p.m

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

The hours for the Saturday job are ________ (Giờ làm việc cho công việc ngày thứ Bảy là ________)

A. 8 a.m to 8 p.m: 8 giờ sáng đến 8 giờ tối

B. 9 a.m to 7 p.m: 9 giờ sáng đến 7 giờ tối

C. 10 a.m to 6 p.m: 10 giờ sáng đến 6 giờ tối

Thông tin: Kate: The shop’s open from 10 to 6, but I need someone to start at 9 and stay until 7.

Dịch nghĩa: Kate: Cửa hàng mở cửa từ 10 giờ đến 6 giờ, nhưng tôi cần một người bắt đầu từ 9 giờ và ở lại đến 7 giờ.

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The job will be mainly ________

A. adding up money        

B. cleaning the shop     
C. serving customers

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

The job will be mainly ________ (Công việc chủ yếu sẽ là ________)

A. adding up money: tính toán tiền bạc

B. cleaning the shop: dọn dẹp cửa hàng

C. serving customers: phục vụ khách hàng

Thông tin: Kate: Well, the most important thing is helping customers, being a shop assistant.

Dịch nghĩa: Kate: À, điều quan trọng nhất là giúp đỡ khách hàng, làm một nhân viên bán hàng.

Chọn C.

Câu 3:

How much can Sam earn when he starts?

A. £5.25 per hour          
B. £6.30 per hour          
C. £7.00 per hour

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

How much can Sam earn when he starts? (Sam có thể kiếm được bao nhiêu khi cậu ấy bắt đầu làm?)

A. £5.25 per hour: 5,25 bảng một giờ

B. £6.30 per hour: 6,30 bảng một giờ

C. £7.00 per hour: 7,00 bảng một giờ

Thông tin: Kate: If you aren’t 18 yet, it’s £5.25 an hour.

Sam: Actually, I am 18.

Kate: Then it’s £6.30.

Dịch nghĩa: Kate: Nếu cậu chưa đủ 18 tuổi thì sẽ là 5,25 bảng một giờ.

Sam: Thực ra cháu đã 18 tuổi rồi ạ.

Kate: Vậy thì sẽ là 6,30 bảng.

Chọn B.

Câu 4:

Where is the music shop?

A. near the university           
B. in the center of the town    
C. across the river from Sam’s home

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Where is the music shop? (Cửa hàng âm nhạc ở đâu?)

A. near the university: gần trường đại học

B. in the center of the town: ở trung tâm thị trấn

C. across the river from Sam’s home: bên kia sông so với nhà của Sam

Thông tin: Kate: It’s not in the town center. If you know the university, it’s about three minutes’ walk from that.

Dịch nghĩa: Kate: Nó không nằm ở trung tâm thị trấn. Nếu cậu biết trường đại học, nó nằm cách đó khoảng ba phút đi bộ.

Chọn A.

Câu 5:

Which day will Sam visit the shop?

A. Wednesday                 

B. Thursday                
C. Friday

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Which day will Sam visit the shop? (Sam sẽ đến cửa hàng vào ngày nào?)

A. Wednesday: Thứ Tư

B. Thursday: Thứ Năm

C. Friday: Thứ Sáu

Thông tin: Sam: I can come early on Thursday at 9?

Kate: Fine. See you then.

Dịch nghĩa: Sam: Cháu có thể đến sớm vào lúc 9 giờ sáng thứ Năm được không ạ?

Kate: Được. Hẹn gặp cậu lúc đó nhé.

Chọn B.

Audio script:

Sam: Melody Music Shop?

Kate: Yes, this is Kate Richard. How can I help?

Sam: My name’s Sam Bennett. I’ve just seen your advertisement for a Saturday job. What are the hours?

Kate: The shop’s open from 10 to 6, but I need someone to start at 9 and stay until 7. I’m always here from 8 till 8 on Saturdays, so I really need some help then.

Sam: I see. What kind of help?

Kate: Well, the most important thing is helping customers, being a shop assistant. I also want someone to do a bit of cleaning at the end of the day, so I can do the money.

Sam: Fine. How much do you pay?

Kate: If you aren’t 18 yet, it’s £5.25 an hour.

Sam: Actually, I am 18.

Kate: Then it’s £6.30. And after nine months, I’ll pay £7 an hour.

Sam: Sounds great. Uh, where is the shop? I’ve never been there.

Kate: It’s not in the town center. If you know the university, it’s about three minutes’ walk from that.

Sam: I live in Weston, but I can cycle along the river to get there.

Kate: That’s true. Well, any other questions?

Sam: When can I come and see you about the job? I’m free on Wednesday afternoon.

Kate: Sorry, I’ve got a meeting then. Um, how about Thursday or Friday?

Sam: I can come early on Thursday at 9?

Kate: Fine. See you then.

Sam: Great.

Dịch bài nghe:

Sam: Cửa hàng Âm nhạc Melody phải không?

Kate: Vâng, tôi là Kate Richard đây. Tôi có thể giúp gì?

Sam: Cháu là Sam Bennett. Cháu vừa thấy quảng cáo tìm việc làm ngày thứ Bảy của cô. Giờ làm việc như thế nào ạ?

Kate: Cửa hàng mở cửa từ 10 giờ đến 6 giờ, nhưng tôi cần một người bắt đầu từ 9 giờ và ở lại đến 7 giờ. Tôi luôn ở đây từ 8 giờ sáng đến 8 giờ tối vào các ngày thứ Bảy, vì vậy tôi thực sự cần người phụ giúp trong khoảng thời gian đó.

Sam: Cháu hiểu rồi. Phụ giúp những công việc gì ạ?

Kate: À, điều quan trọng nhất là giúp đỡ khách hàng, làm một nhân viên bán hàng. Tôi cũng muốn một người dọn dẹp một chút vào cuối ngày, để tôi có thể tính toán tiền bạc/chốt sổ sách.

Sam: Dạ được. Mức lương cô trả là bao nhiêu ạ?

Kate: Nếu cậu chưa đủ 18 tuổi thì sẽ là 5,25 bảng một giờ.

Sam: Thực ra cháu đã 18 tuổi rồi ạ.

Kate: Vậy thì sẽ là 6,30 bảng. Và sau chín tháng, tôi sẽ trả 7 bảng một giờ.

Sam: Nghe tuyệt quá. Ờ, cửa hàng ở đâu vậy ạ? Cháu chưa tới đó bao giờ.

Kate: Nó không nằm ở trung tâm thị trấn. Nếu cậu biết trường đại học, thì cửa hàng nằm cách đó khoảng ba phút đi bộ.

Sam: Cháu sống ở Weston, nhưng cháu có thể đạp xe dọc theo bờ sông để đến đó.

Kate: Đúng vậy. Thế cậu còn câu hỏi nào khác không?

Sam: Khi nào cháu có thể đến gặp cô để trao đổi về công việc ạ? Cháu rảnh vào chiều thứ Tư.

Kate: Xin lỗi, lúc đó tôi có cuộc họp mất rồi. Ừm, thứ Năm hoặc thứ Sáu thì sao?

Sam: Cháu có thể đến sớm vào lúc 9 giờ sáng thứ Năm được không ạ?

Kate: Được. Hẹn gặp cậu lúc đó nhé.

Sam: Tuyệt quá ạ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. a packet                      

B. a cup            
C. a can     
D. a bar

Lời giải

A. a packet: một gói (thường dùng cho chè, bánh quy)

B. a cup: một tách, ly

C. a can: một lon (dùng cho nước ngọt, bia)

D. a bar: một thanh, thỏi (dùng cho sô-cô-la, xà phòng)

Cụm từ cố định (collocation): a cup of coffee (một tách cà phê).

→ I only have a cup of coffee.

Dịch nghĩa: Tôi chỉ uống một tách cà phê.

Chọn B.

Lời giải

Đáp án:

1. careful

careful

Vị trí trống nằm giữa trạng từ chỉ mức độ “very” và danh từ “driver”, vì vậy chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ chỉ người này.

Câu trước đã cung cấp trạng từ “carefully” (một cách cẩn thận), do đó tính từ tương ứng để mô tả đặc điểm của người lái xe là “careful”.

Cấu trúc: a/an + very + adj + N

→ He drives very carefully. He is a very careful driver.

Dịch nghĩa: Anh ấy lái xe rất cẩn thận. Anh ấy là một người lái xe rất cẩn thận.

Câu 3

A. African elephant          

B. Indian elephant    
C. Elephants                        
D. Elephants’ trunks

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP