khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 39 Lưu

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

How much bananas do you eat every day?

A. much     
B. bananas 
C. you        
D. every

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

“Bananas” (những quả chuối) là danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Để hỏi về số lượng của danh từ đếm được, ta phải dùng “How many”. “How much” chỉ dùng cho danh từ không đếm được.

Sửa: much → many

Câu đúng: How many bananas do you eat every day?

Dịch nghĩa: Bạn ăn bao nhiêu quả chuối mỗi ngày?

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The weather is very nice today. Let’s go to the park and flying a kite.

A. is                                

B. nice              
C. go to     
D. flying

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Cấu trúc đưa ra lời rủ rê, đề nghị “Let’s” (Hãy cùng nhau...) luôn đi kèm với động từ nguyên thể (V-inf). Liên từ “and” (và) nối hai động từ có cùng vai trò trong câu, do đó động từ “fly” cũng phải ở dạng nguyên thể không “to” giống như động từ “go” ở phía trước. Việc chia V-ing (flying) là sai cấu trúc.

Sửa: flying → fly

Câu đúng: The weather is very nice today. Let’s go to the park and fly a kite.

Dịch nghĩa: Hôm nay thời tiết rất đẹp. Hãy cùng nhau đến công viên và thả diều nào.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

What is the man buying for his lunch? (Người đàn ông mua gì cho bữa trưa của mình?)

A. A sandwich: Một chiếc bánh mì kẹp

B. A bowl of soup: Một bát súp

C. A slice of pizza: Một lát bánh pizza

Thông tin: Man: Not today, thanks, but I’d like something hot, a slice of that pizza, please.

Dịch nghĩa: Người đàn ông: Hôm nay thì không, cảm ơn cô, nhưng tôi muốn món gì đó nóng, cho tôi một lát bánh pizza kia nhé.

Chọn C.

(Lưu ý: Món bánh mì kẹp trứng là anh ấy mua hộ người đồng nghiệp tên Sally, không phải bữa trưa của anh ấy).

Câu 2

A. There                          

B. Their            
C. They’re    
D. They are

Lời giải

A. There: (Cấu trúc “There are” = Có)

B. Their: của họ/của chúng (tính từ sở hữu)

C. They’re: viết tắt của “They are”

D. They are: họ là/chúng là

Để diễn tả sự tồn tại của một sự vật (có 17 loại chim cánh cụt), ta dùng cấu trúc There + be. Ở đây đi với danh từ số nhiều “types” nên dùng “There are”.

There are 17 different types of penguin...

Dịch nghĩa: Có 17 loại chim cánh cụt khác nhau...

Chọn A.

Câu 3

A. lung cancer                 

B. mouth cancer    
C. tongue cancer         
D. throat cancer

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP