khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 46 Lưu

Give the correct tense/ form of the verbs given in the brackets.

He used to ______________ (read) that book when he was young.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

read

read

Động từ cần điền đứng sau cấu trúc “used to”. Đây là cấu trúc dùng để diễn tả một thói quen hoặc một trạng thái đã từng tồn tại trong quá khứ nhưng nay không còn nữa.

Theo quy tắc ngữ pháp, sau “used to” luôn là một động từ nguyên thể không chia (V-bare).

Cấu trúc: S + used to + V-bare

→ He used to read that book when he was young.

Dịch nghĩa: Anh ấy đã từng đọc cuốn sách đó khi còn trẻ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

We ______________ (visit) Da Nang next month.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

are going to visit

are going to visit/ are visiting

Trạng ngữ “next month” (tháng tới) xác định một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Trong ngữ cảnh du lịch hoặc có kế hoạch từ trước, ta thường dùng thì Tương lai gần.

Việc “thăm Đà Nẵng” thường là một dự định đã được lên lịch sẵn, do đó sử dụng “be going to” hoặc thì Hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai sẽ tự nhiên nhất.

Cấu trúc:

- Thì tương lai gần: S + am/is/are + going to + V-bare

- Thì hiện tại tiếp diễn: S + is/are/am + V-ing

→ We are going to visit/ are visiting Da Nang next month.

Dịch nghĩa: Chúng tôi dự định sẽ đi thăm Đà Nẵng vào tháng tới.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

What is the man buying for his lunch? (Người đàn ông mua gì cho bữa trưa của mình?)

A. A sandwich: Một chiếc bánh mì kẹp

B. A bowl of soup: Một bát súp

C. A slice of pizza: Một lát bánh pizza

Thông tin: Man: Not today, thanks, but I’d like something hot, a slice of that pizza, please.

Dịch nghĩa: Người đàn ông: Hôm nay thì không, cảm ơn cô, nhưng tôi muốn món gì đó nóng, cho tôi một lát bánh pizza kia nhé.

Chọn C.

(Lưu ý: Món bánh mì kẹp trứng là anh ấy mua hộ người đồng nghiệp tên Sally, không phải bữa trưa của anh ấy).

Câu 2

A. There                          

B. Their            
C. They’re    
D. They are

Lời giải

A. There: (Cấu trúc “There are” = Có)

B. Their: của họ/của chúng (tính từ sở hữu)

C. They’re: viết tắt của “They are”

D. They are: họ là/chúng là

Để diễn tả sự tồn tại của một sự vật (có 17 loại chim cánh cụt), ta dùng cấu trúc There + be. Ở đây đi với danh từ số nhiều “types” nên dùng “There are”.

There are 17 different types of penguin...

Dịch nghĩa: Có 17 loại chim cánh cụt khác nhau...

Chọn A.

Câu 3

A. lung cancer                 

B. mouth cancer    
C. tongue cancer         
D. throat cancer

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP