khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 60 Lưu

Reorder the given words and phrases to form meaningful sentences.

classmate/ Singapore/ We are/ going / a new / to have / from /.

→ ________________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

We are going to have a new classmate from Singapore.

We are going to have a new classmate from Singapore.

Cấu trúc:

Thì tương lai gần: S + am/is/are + going to + V-inf + O.

Cụm giới từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ: from + địa danh.

Phân tích: Chủ ngữ là “We” đi với động từ to-be “are”. Cấu trúc thì tương lai gần “going to” theo sau là động từ nguyên thể “have” để diễn tả một sự việc sắp xảy ra. Tân ngữ của câu là cụm danh từ “a new classmate” (một người bạn cùng lớp mới). Cuối cùng là cụm giới từ “from Singapore” bổ nghĩa cho danh từ “classmate” nhằm chỉ rõ nguồn gốc (đến từ Singapore).

Dịch nghĩa: Chúng tôi sắp có một người bạn cùng lớp mới đến từ Singapore.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

from / London/ did/ they / How/ to Madrid / travel /?

→ ________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

How did they travel from London to Madrid?

How did they travel from London to Madrid?

Cấu trúc:

Câu hỏi với từ để hỏi (Wh-questions) ở thì quá khứ đơn: Wh-word + did + S + V-inf + ...?

Cụm từ chỉ hành trình/khoảng cách: from + Địa điểm A + to + Địa điểm B (từ nơi nào đến nơi nào).

Phân tích: Từ để hỏi “How” (như thế nào/bằng cách nào) đứng đầu câu để hỏi về phương tiện đi lại. Do đây là câu hỏi ở thì quá khứ đơn, ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ “they”. Động từ chính “travel” (di chuyển/đi du lịch) được giữ ở dạng nguyên thể. Phía sau động từ là cụm chỉ phương hướng di chuyển “from London to Madrid”.

Dịch nghĩa: Họ đã di chuyển từ London đến Madrid bằng cách nào? (Hoặc: Họ đã di chuyển từ London đến Madrid bằng phương tiện gì?)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

What is the man buying for his lunch? (Người đàn ông mua gì cho bữa trưa của mình?)

A. A sandwich: Một chiếc bánh mì kẹp

B. A bowl of soup: Một bát súp

C. A slice of pizza: Một lát bánh pizza

Thông tin: Man: Not today, thanks, but I’d like something hot, a slice of that pizza, please.

Dịch nghĩa: Người đàn ông: Hôm nay thì không, cảm ơn cô, nhưng tôi muốn món gì đó nóng, cho tôi một lát bánh pizza kia nhé.

Chọn C.

(Lưu ý: Món bánh mì kẹp trứng là anh ấy mua hộ người đồng nghiệp tên Sally, không phải bữa trưa của anh ấy).

Câu 2

A. There                          

B. Their            
C. They’re    
D. They are

Lời giải

A. There: (Cấu trúc “There are” = Có)

B. Their: của họ/của chúng (tính từ sở hữu)

C. They’re: viết tắt của “They are”

D. They are: họ là/chúng là

Để diễn tả sự tồn tại của một sự vật (có 17 loại chim cánh cụt), ta dùng cấu trúc There + be. Ở đây đi với danh từ số nhiều “types” nên dùng “There are”.

There are 17 different types of penguin...

Dịch nghĩa: Có 17 loại chim cánh cụt khác nhau...

Chọn A.

Câu 3

A. lung cancer                 

B. mouth cancer    
C. tongue cancer         
D. throat cancer

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP