khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 66 Lưu

Complete the second sentence in each pair so that it has a similar meaning to the first.

They live in a tall building, but they only use the ground floor. (ALTHOUGH)

→ Although ________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Although they live in a tall building, they only use the ground floor.

Although they live in a tall building, they only use the ground floor.

Câu gốc: They live in a tall building, but they only use the ground floor. (Họ sống trong một tòa nhà cao tầng, nhưng họ chỉ sử dụng tầng trệt.)

Cấu trúc: Chuyển đổi câu ghép dùng liên từ “but” sang câu phức dùng mệnh đề nhượng bộ: Mệnh đề 1 + , + but + Mệnh đề 2 = Although + Mệnh đề 1, Mệnh đề 2 (Mặc dù... nhưng...).

Phân tích: Đề bài yêu cầu dùng liên từ “Although”. Ta thay thế liên từ “but” (nhưng) ở giữa câu bằng “Although” (mặc dù) đặt ở đầu câu. Mệnh đề đi sau “Although” sẽ là mệnh đề diễn tả nguyên nhân/sự nhượng bộ (họ sống ở nhà cao tầng). Lưu ý quan trọng: Khi đã dùng “Although” ở đầu câu thì tuyệt đối không dùng “but” ở mệnh đề chính nữa, hai mệnh đề chỉ được ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy.

Dịch nghĩa: Mặc dù họ sống trong một tòa nhà cao tầng, họ chỉ sử dụng tầng trệt.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Peter is the best guitarist in his class. (WELL)

→ No one else _______________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

No one else in Peter’s class plays the guitar as well as him.

No one else in Peter’s class plays the guitar as well as him.

Câu gốc: Peter is the best guitarist in his class. (Peter là người chơi guitar giỏi nhất trong lớp của cậu ấy.)

Cấu trúc: Viết lại câu từ So sánh nhất sang So sánh bằng: S + be + the best + N (chỉ người) + in/of... = No one else + in/of... + V (thường) + as + adv + as + S.

Phân tích: Đề bài yêu cầu sử dụng từ “WELL” (trạng từ mang nghĩa là tốt/giỏi) và bắt đầu bằng “No one else” (Không ai khác).

Đầu tiên, ta chuyển danh từ chỉ người “guitarist” (người chơi guitar) thành động từ thường “plays the guitar” (chơi guitar). Động từ chia thêm “s” vì “No one else” là chủ ngữ số ít.

Tiếp theo, tính từ so sánh nhất “the best” được đưa về dạng trạng từ nguyên thể là “well” để bổ nghĩa cho động từ “plays”, kết hợp với cấu trúc so sánh bằng “as well as” (giỏi bằng).

Dịch nghĩa: Không có ai khác trong lớp của Peter chơi guitar giỏi bằng cậu ấy.

Câu 3:

We feel uncomfortable in the house. (fish)

→ We feel __________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

We feel like a fish out of water in the house.

We feel like a fish out of water in the house.

Câu gốc: We feel uncomfortable in the house. (Chúng tôi cảm thấy không thoải mái trong ngôi nhà này.)

Cấu trúc: Sử dụng Thành ngữ (Idiom): feel like a fish out of water (cảm thấy lạc lõng, lúng túng, không thoải mái do ở trong một hoàn cảnh/môi trường xa lạ - nghĩa đen: như cá mắc cạn/cá rời khỏi nước).

Phân tích: Đề bài yêu cầu dùng từ “fish” để viết lại câu. Ta cần liên tưởng ngay đến thành ngữ chứa từ “fish” mang nét nghĩa tương đương với tính từ “uncomfortable” (không thoải mái). Cụm thành ngữ “like a fish out of water” đóng vai trò bổ nghĩa cho động từ “feel”, thay thế hoàn toàn cho từ “uncomfortable”. Các thành phần khác giữ nguyên.

Dịch nghĩa: Chúng tôi cảm thấy lạc lõng/không thoải mái (như cá trên cạn) ở trong ngôi nhà này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

What is the man buying for his lunch? (Người đàn ông mua gì cho bữa trưa của mình?)

A. A sandwich: Một chiếc bánh mì kẹp

B. A bowl of soup: Một bát súp

C. A slice of pizza: Một lát bánh pizza

Thông tin: Man: Not today, thanks, but I’d like something hot, a slice of that pizza, please.

Dịch nghĩa: Người đàn ông: Hôm nay thì không, cảm ơn cô, nhưng tôi muốn món gì đó nóng, cho tôi một lát bánh pizza kia nhé.

Chọn C.

(Lưu ý: Món bánh mì kẹp trứng là anh ấy mua hộ người đồng nghiệp tên Sally, không phải bữa trưa của anh ấy).

Câu 2

A. There                          

B. Their            
C. They’re    
D. They are

Lời giải

A. There: (Cấu trúc “There are” = Có)

B. Their: của họ/của chúng (tính từ sở hữu)

C. They’re: viết tắt của “They are”

D. They are: họ là/chúng là

Để diễn tả sự tồn tại của một sự vật (có 17 loại chim cánh cụt), ta dùng cấu trúc There + be. Ở đây đi với danh từ số nhiều “types” nên dùng “There are”.

There are 17 different types of penguin...

Dịch nghĩa: Có 17 loại chim cánh cụt khác nhau...

Chọn A.

Câu 3

A. lung cancer                 

B. mouth cancer    
C. tongue cancer         
D. throat cancer

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP