khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/05/2026 72 Lưu

Some celebrities use their fame to promote ________ causes and help people in need.

A. humanity                                          
B. humanize    
C. humanitarian                                  
D. humane

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. humanity: (n) nhân loại / lòng nhân đạo

B. humanize: (v) nhân đạo hóa

C. humanitarian (adj): mang tính nhân đạo, cứu trợ (nhấn mạnh sự cứu trợ trên phạm vi xã hội rộng lớn)

D. humane (adj): nhân đạo, có tình thương, có lòng trắc ẩn (nhấn mạnh vào lòng tốt cá nhân)

- Từ cần điền đứng trước danh từ, nên ta cần điền một tính từ. " Loại A và B.

- Ta có cụm từ humanitarian causes: mục đích nhân đạo.

⭢ Chọn C

Dịch:

Some celebrities use their fame to promote humanitarian causes and help people in need. (Một số người nổi tiếng sử dụng sự nổi tiếng của mình để thúc đẩy các mục đích nhân đạo và giúp đỡ những người khó khăn.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

T
Đáp án đúng là T

Thanks to technology-integrated education, students now can self-study more effectively. (Nhờ có giáo dục tích hợp công nghệ, giờ đây học sinh có thể tự học hiệu quả hơn.)

⭢ Đúng, dựa trên thông tin “diverse digital resources enable students to access information rapidly, fostering greater learning autonomy and flexibility." (các nguồn tài nguyên kỹ thuật số đa dạng cho phép học sinh tiếp cận thông tin nhanh chóng, thúc đẩy khả năng tự chủ và linh hoạt trong học tập cao hơn).

Câu 2

A. have alleviated but they still affect both consumer decisions and regulatory priorities   
B. continue to emerge sporadically but attract more sustained attention than in the past 
C. are largely shaped by the difficulty of identifying contamination within supply chains   
D. have evolved from temporary public reactions into a sustained and influential concern

Lời giải

Đáp án đúng là D   

According to paragraph 1, modern concerns about food safety ________. (Theo đoạn 1, những lo ngại hiện nay về an toàn thực phẩm ________.)

A. have alleviated but they still affect both consumer decisions and regulatory priorities. (đã thuyên giảm nhưng chúng vẫn ảnh hưởng đến cả quyết định của người tiêu dùng và các ưu tiên quản lý.)

⭢ Sai, dựa trên thông tin đoạn 1 “anxiety about what we eat has become constant(nỗi lo âu về những gì chúng ta ăn đã trở thành thường trực). Từ “constant” trái ngược hoàn toàn với “alleviated” (thuyên giảm).

B. continue to emerge sporadically but attract more sustained attention than in the past. (tiếp tục xuất hiện rải rác nhưng thu hút sự chú ý bền vững hơn so với trước đây.)

⭢ Sai, dựa trên thông tin tác giả khẳng định “A decade ago, food safety incidents occurred sporadically... Today, however... has become constant” (Cách đây một thập kỷ, các vụ việc về an toàn thực phẩm chỉ xảy ra thưa thớt... Tuy nhiên, ngày nay... chúng đã trở nên thường trực). Tức là tình trạng rải rác (sporadically) là của quá khứ, hiện tại đã là thường trực (constant).

C. are largely shaped by the difficulty of identifying contamination within supply chains. (phần lớn được định hình bởi sự khó khăn trong việc xác định ô nhiễm trong chuỗi cung ứng.)

⭢ Sai. Dựa trên thông tin “As the food supply chain has grown increasingly complex, tracing the source... is now far more difficult” (Khi chuỗi cung ứng thực phẩm ngày càng trở nên phức tạp, việc truy xuất nguồn gốc... hiện nay đã trở nên khó khăn hơn gấp nhiều lần), khó truy xuất nguồn gốc thực phẩm mới dẫn đến những lo ngại về an toàn thực phẩm.

D. have evolved from temporary public reactions into a sustained and influential concern. (đã tiến triển từ những phản ứng công cộng tạm thời thành một mối quan ngại dai dẳng và có sức ảnh hưởng.)

⭢ Đúng, dựa trên thông tin “A decade ago... causing brief public concern... Today... has become constant, influencing both consumer behavior and government policies” (Mười năm trước... gây ra sự lo ngại ngắn ngủi... Ngày nay... đã trở thành thường trực, ảnh hưởng đến cả hành vi người tiêu dùng và chính sách chính phủ).

Câu 3

A. although they are increasingly conscious of long-term health implications   
B. as soon as they prioritize convenience over nutritional value   
C. because the fast-paced lifestyle leaves little room for meal preparation   
D. as though they deliberately adopted restrictive dietary patterns

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. two-week-long    

B. long-two-week  
C. week-two-long    
D. long-week-two

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. part                     

B. place                 
C. heart                        
D. turns

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP