khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/05/2026 71 Lưu

For each of the following questions from 16 to 19, read the text below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that best fits each blank.

Global Youth Exchange: Bridge the Gap!

       Are you ready to become a global citizen? The (16) ________ program is back, offering students a unique chance to live and study in a completely different culture!

       This exchange program (17) ________ young people with the skills needed to thrive in an interconnected world. Participants will immerse themselves in local traditions, learn new languages, and build lifelong friendships. (18) ________, many students find that this experience helps them become more independent and open-minded.

       The program aims to foster a deep (19) ________ of international issues, ensuring that the next generation is prepared to tackle global challenges together.

The (16) ________ program is back, offering students a unique chance to live and study in a completely different culture!

A. two-week-long    

B. long-two-week  
C. week-two-long    
D. long-week-two

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Từ cần điền đứng trước danh từ “program”.

⭢ Từ cần điền là một tính từ.

Ta có cấu trúc tính từ ghép chỉ thời gian: Số đếm-Danh từ số ít-Tính từ.

⭢ Chọn A

Dịch:

The two-week-long program is back, offering students a unique chance to live and study in a completely different culture! (Chương trình kéo dài hai tuần đã quay trở lại, mang đến cho học sinh cơ hội độc đáo để sống và học tập trong một nền văn hóa hoàn toàn khác biệt!)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

This exchange program (17) ________ young people with the skills needed to thrive in an interconnected world.

A. features               

B. equips               
C. presents                   
D. offers

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. features: có đặc điểm / đặc trưng là

B. equips: trang bị

C. presents: trình bày / tặng

D. offers: đề nghị / cung cấp (thường dùng offer something to somebody)

- Ta có cụm từ equips somebody with something: trang bị cho ai cái gì.

⭢ Chọn B

Dịch:

This exchange program equips young people with the skills needed to thrive in an interconnected world. (Chương trình trao đổi này trang bị cho những người trẻ những kỹ năng cần thiết để phát triển trong một thế giới kết nối.)

Câu 3:

(18) ________, many students find that this experience helps them become more independent and open-minded.

A. However             

B. Additionally     
C. On the contrary  
D. Otherwise

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. However: Tuy nhiên

B. Additionally: Bên cạnh đó

C. On the contrary: Ngược lại

D. Otherwise: Nếu không thì

- Xét nghĩa câu: Những người tham gia sẽ đắm mình vào các truyền thống địa phương, học ngôn ngữ mới và xây dựng những tình bạn lâu dài. ________, nhiều học sinh thấy rằng trải nghiệm này giúp các em trở nên độc lập và cởi mở hơn.

⭢ Ta cần từ để bổ sung thêm lợi ích tích cực bên cạnh việc học ngôn ngữ và kết bạn.

⭢ Chọn B

Dịch:

Participants will immerse themselves in local traditions, learn new languages, and build lifelong friendships. Additionally, many students find that this experience helps them become more independent and open-minded. (Những người tham gia sẽ đắm mình vào các truyền thống địa phương, học ngôn ngữ mới và xây dựng những tình bạn lâu dài. Bên cạnh đó, nhiều học sinh thấy rằng trải nghiệm này giúp các em trở nên độc lập và cởi mở hơn.)

Câu 4:

The program aims to foster a deep (19) ________ of international issues, ensuring that the next generation is prepared to tackle global challenges together.

A. understand          

B. understandable
C. understandably  
D. understanding

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. understand (v): hiểu

B. understandable (adj): có thể hiểu được

C. understandably (adv): Một cách dễ hiểu

D. understanding (n): Sự hiểu biết.

- Sau tính từ “deep” và mạo từ “a” ta cần một danh từ.

⭢ Chọn D. Ta có cụm từ a deep understanding of something: có sự hiểu biết sâu sắc về cái gì.

Dịch:

The program aims to foster a deep understanding of international issues, ensuring that the next generation is prepared to tackle global challenges together. (Chương trình nhằm mục đích bồi dưỡng sự hiểu biết sâu sắc về các vấn đề quốc tế, đảm bảo rằng thế hệ tiếp theo sẵn sàng cùng nhau giải quyết các thách thức toàn cầu.)

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

Global Youth Exchange: Bridge the Gap!

 

Are you ready to become a global citizen? The two-week-long program is back, offering students a unique chance to live and study in a completely different culture!

 

This exchange program equips young people with the skills needed to thrive in an interconnected world. Participants will immerse themselves in local traditions, learn new languages, and build lifelong friendships. Additionally, many students find that this experience helps them become more independent and open-minded.

The program aims to foster a deep understanding of international issues, ensuring that the next generation is prepared to tackle global challenges together.

Trao đổi Thanh niên Toàn cầu:

Rút ngắn khoảng cách!

Bạn đã sẵn sàng để trở thành một công dân toàn cầu chưa? Chương trình kéo dài hai tuần đã quay trở lại, mang đến cho học sinh cơ hội độc đáo để sống và học tập trong một nền văn hóa hoàn toàn khác biệt!

Chương trình trao đổi này trang bị cho những người trẻ những kỹ năng cần thiết để phát triển trong một thế giới kết nối. Những người tham gia sẽ đắm mình vào các truyền thống địa phương, học ngôn ngữ mới và xây dựng những tình bạn lâu dài. Bên cạnh đó, nhiều học sinh thấy rằng trải nghiệm này giúp họ trở nên độc lập và cởi mở hơn.

Chương trình nhằm mục đích bồi dưỡng sự hiểu biết sâu sắc về các vấn đề quốc tế, đảm bảo rằng thế hệ tiếp theo sẵn sàng cùng nhau giải quyết các thách thức toàn cầu.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

T
Đáp án đúng là T

Thanks to technology-integrated education, students now can self-study more effectively. (Nhờ có giáo dục tích hợp công nghệ, giờ đây học sinh có thể tự học hiệu quả hơn.)

⭢ Đúng, dựa trên thông tin “diverse digital resources enable students to access information rapidly, fostering greater learning autonomy and flexibility." (các nguồn tài nguyên kỹ thuật số đa dạng cho phép học sinh tiếp cận thông tin nhanh chóng, thúc đẩy khả năng tự chủ và linh hoạt trong học tập cao hơn).

Câu 2

A. although they are increasingly conscious of long-term health implications   
B. as soon as they prioritize convenience over nutritional value   
C. because the fast-paced lifestyle leaves little room for meal preparation   
D. as though they deliberately adopted restrictive dietary patterns

Lời giải

Đáp án đúng là C

- Xét nghĩa: Trong thế giới hiện đại, nhiều người trẻ thường gặp khó khăn trong việc duy trì thói quen ăn uống lành mạnh ________. Mặc dù thức ăn nhanh rất tiện lợi, các chuyên gia dinh dưỡng nhấn mạnh rằng một chế độ ăn uống cân bằng là thiết yếu để duy trì sức khỏe lâu dài và ngăn ngừa các bệnh mãn tính.

⭢ Căn cứ trên nghĩa câu, thông tin cần điền phải liên quan đến việc giới trẻ gặp khó khăn trong duy trì ăn uống lành mạnh và đồng thời liên kết chặt chẽ với thông tin “thức ăn nhanh” ở câu sau.

A. although they are increasingly conscious of long-term health implications (mặc dù họ ngày càng có ý thức về những ảnh hưởng sức khỏe lâu dài)

⭢ Sai vì phương án này không tạo ra một liên kết với câu sau.

B. as soon as they prioritize convenience over nutritional value (ngay khi họ ưu tiên sự tiện lợi hơn giá trị dinh dưỡng)

⭢ Sai vì phương án này nêu trình tự thời gian, không tạo ra một liên kết với câu sau.

C. because the fast-paced lifestyle leaves little room for meal preparation (bởi vì lối sống nhịp độ nhanh khiến họ có ít thời gian cho việc chuẩn bị bữa ăn)

⭢ Đúng, vì giải thích trực tiếp lý do tại sao giới trẻ ngày nay khó ăn uống lành mạnh (do sự bận rộn) và liên kết chặt chẽ với “thức ăn nhanh” ở câu sau (vì bận rộn nên chọn thức ăn nhanh tiện lợi).

D. as though they deliberately adopted restrictive dietary patterns (như thể họ cố tình áp dụng các chế độ ăn kiêng hạn chế)

⭢ Sai vì không hợp lý về nghĩa.

Dịch:

In the modern world, many young people often struggle to maintain healthy eating habits because the fast-paced lifestyle leaves little room for meal preparation. (Trong thế giới hiện đại, nhiều người trẻ thường gặp khó khăn trong việc duy trì thói quen ăn uống lành mạnh bởi vì lối sống nhịp độ nhanh khiến họ có ít thời gian cho việc chuẩn bị bữa ăn.)

Câu 3

A. part                     

B. place                 
C. heart                        
D. turns

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. a                                                       
B. an    
C. the                                                 
D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP