khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/07/2026 2 Lưu

a. A large number of elderly members in our community, who have traditionally preserved these tales, have passed away without passing on their knowledge to the younger generation, risking the loss of our cultural heritage.

b. Previously, these stories were told at festivals, where families and neighbors gathered together, thereby maintaining the tradition and reinforcing social connections.

c. Unless prompt measures are taken to preserve these stories, such as documenting them or organizing workshops, this valuable cultural element may soon vanish.

d. The age-old practice of storytelling in our village is in danger of disappearing if protective actions are not implemented.

e. As modern forms of entertainment, such as television and social media, become increasingly dominant, fewer individuals appreciate this distinctive tradition, which has been an integral part of our culture for generations.

A. d – e – a – c – b    

B. d – b – c – a – e    
C. d – c – e – b – a                             
D. d – a – b – e – c

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu

d. The age-old practice of storytelling in our village is in danger of disappearing if protective actions are not implemented. (Truyền thống kể chuyện lâu đời ở làng của chúng ta đang đứng trước nguy cơ biến mất nếu các hành động bảo vệ không được thực hiện.)  ⭢ Nêu thực trạng khẩn cấp: truyền thống kể chuyện đang có nguy cơ biến mất.

a. A large number of elderly members in our community, who have traditionally preserved these tales, have passed away without passing on their knowledge to the younger generation, risking the loss of our cultural heritage. (Một số lượng lớn các bậc cao niên trong cộng đồng chúng ta, những người theo truyền thống đã gìn giữ những câu chuyện này, đã qua đời mà không kịp truyền lại kiến thức của họ cho thế hệ trẻ, gây ra rủi ro làm mất đi di sản văn hóa của chúng ta.) ⭢ Nêu ra nguyên nhân đầu tiên cho nguy cơ ở câu (d): Sự mất mát về con người truyền giữ.

b. Previously, these stories were told at festivals, where families and neighbors gathered together, thereby maintaining the tradition and reinforcing social connections. (Trước đây, những câu chuyện này thường được kể tại các lễ hội, nơi các gia đình và hàng xóm tụ họp cùng nhau, từ đó duy trì truyền thống và củng cố các mối liên kết xã hội.) ⭢ Hồi tưởng bối cảnh cũ để làm rõ giá trị đã bị mai một.

Lưu ý: “these stories” thay thế cho “these tales” ở câu (a).

e. As modern forms of entertainment, such as television and social media, become increasingly dominant, fewer individuals appreciate this distinctive tradition, which has been an integral part of our culture for generations. (Khi các hình thức giải trí hiện đại, chẳng hạn như truyền hình và mạng xã hội, ngày càng trở nên chiếm ưu thế, càng ít cá nhân còn trân trọng truyền thống đặc sắc này, cái mà vốn đã là một phần không thể thiếu trong văn hóa của chúng ta qua nhiều thế hệ.) ⭢ Nêu ra nguyên nhân tiếp theo: Tác động xâm lấn của công nghệ giải trí.

c. Unless prompt measures are taken to preserve these stories, such as documenting them or organizing workshops, this valuable cultural element may soon vanish. (Nếu không có các biện pháp kịp thời được thực hiện để bảo tồn những câu chuyện này, chẳng hạn như ghi chép lại hoặc tổ chức các buổi hội thảo, yếu tố văn hóa quý giá này có thể sớm biến mất hoàn toàn.) ⭢ Câu kết luận: Đưa ra lời cảnh báo và giải pháp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

T
Đáp án đúng là T

Thanks to technology-integrated education, students now can self-study more effectively. (Nhờ có giáo dục tích hợp công nghệ, giờ đây học sinh có thể tự học hiệu quả hơn.)

⭢ Đúng, dựa trên thông tin “diverse digital resources enable students to access information rapidly, fostering greater learning autonomy and flexibility." (các nguồn tài nguyên kỹ thuật số đa dạng cho phép học sinh tiếp cận thông tin nhanh chóng, thúc đẩy khả năng tự chủ và linh hoạt trong học tập cao hơn).

Câu 2

A. two-week-long    

B. long-two-week  
C. week-two-long    
D. long-week-two

Lời giải

- Từ cần điền đứng trước danh từ “program”.

⭢ Từ cần điền là một tính từ.

Ta có cấu trúc tính từ ghép chỉ thời gian: Số đếm-Danh từ số ít-Tính từ.

⭢ Chọn A

Dịch:

The two-week-long program is back, offering students a unique chance to live and study in a completely different culture! (Chương trình kéo dài hai tuần đã quay trở lại, mang đến cho học sinh cơ hội độc đáo để sống và học tập trong một nền văn hóa hoàn toàn khác biệt!)

Câu 3

A. have alleviated but they still affect both consumer decisions and regulatory priorities   
B. continue to emerge sporadically but attract more sustained attention than in the past 
C. are largely shaped by the difficulty of identifying contamination within supply chains   
D. have evolved from temporary public reactions into a sustained and influential concern

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. although they are increasingly conscious of long-term health implications   
B. as soon as they prioritize convenience over nutritional value   
C. because the fast-paced lifestyle leaves little room for meal preparation   
D. as though they deliberately adopted restrictive dietary patterns

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. part                     

B. place                 
C. heart                        
D. turns

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP